Mục lục
- Block pallet và stringer pallet được định nghĩa thế nào?
- Block pallet (pallet gù)
- Stringer pallet (pallet đố)
- Bảng so sánh block và stringer
- 2 chiều, 4 chiều và khoét rãnh (notch)
- Khi nào chọn loại nào?
- Tương thích thiết bị nâng và tiêu chuẩn quốc tế
- Lưu ý khi dùng cho kệ, băng tải và container
- Câu hỏi thường gặp
- Block pallet và stringer pallet khác nhau ở đâu?
- Pallet EPAL là block hay stringer?
- Pallet GMA là loại nào?
- Stringer pallet có nâng 4 chiều được không?
- Pallet nào tốt hơn cho xuất khẩu?
- Trọng lượng hai loại pallet chênh bao nhiêu?
- Xe nâng tay dùng được cho stringer pallet không?
- Loại pallet nào hợp kệ racking nhiều tầng hơn?
- ICD có bảo hành pallet gỗ và tư vấn cấu trúc không?
- Pallet gù là gì?
- Cục gù của pallet gỗ làm bằng gì?
- Pallet gỗ 4 hướng nâng có phải luôn là block pallet không?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Block pallet (pallet gù) là pallet có mặt ván tựa trên các khối kê, thường 9 khối xếp lưới 3 x 3, nên xe nâng và xe nâng tay vào được cả 4 phía. Stringer pallet (pallet đố) là pallet có ván mặt đóng trên các thanh dầm chạy suốt chiều dài, thường 3 thanh, nên chỉ nâng 2 chiều, hoặc 4 chiều một phần khi thanh dầm được khoét rãnh. Đây là hai loại kết cấu pallet gỗ cơ bản được phân loại trong Tiêu chuẩn thống nhất về pallet gỗ (Uniform Standard for Wood Pallets) của Woodpack Global, trước đây là NWPCA. Khác biệt ở bộ phận đỡ kéo theo khác biệt về số chiều nâng, độ bền và chi phí, nên hiểu đúng hai loại giúp chọn pallet hợp với kệ, xe nâng và thị trường đích.
Con số 21% lấy từ khảo sát ngành pallet Mỹ của Virginia Tech và Cục Lâm nghiệp Hoa Kỳ (Gerber và cộng sự, BioResources 2020): năm 2016 stringer pallet vẫn chiếm 76% sản lượng pallet gỗ mới, block pallet 21%, còn lại là skid và loại khác. Tỷ trọng block pallet đang tăng vì kho tự động và nhiều nhà bán lẻ cần pallet vào được từ mọi phía.
Block pallet và stringer pallet được định nghĩa thế nào?
Theo cách gọi trong tiêu chuẩn, khác biệt nằm ở bộ phận nối giữa ván mặt và ván đáy: khối (block) hay thanh dầm (stringer). Tiêu chuẩn ISO 445 về từ vựng pallet và các TCVN tương đương dùng hai thuật ngữ này; TCVN 10174:2013 (ISO 18333) gọi tiếng Việt là “khối (cục gù)” và “thanh đỡ (thanh đố)”, vì vậy trong ngành block pallet hay được gọi là pallet gù, stringer pallet là pallet đố.
Uniform Standard for Wood Pallets, bản sửa đổi năm 2025 thay cho bản 2014, chia pallet gỗ thành hai lớp kết cấu là stringer class và block class, rồi phân tiếp theo số chiều nâng: 2 chiều, 4 chiều một phần và 4 chiều toàn phần. TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) định nghĩa tương ứng: pallet hai đường nâng, pallet bốn đường nâng, và pallet bốn đường nâng chuyên dùng, tức pallet cho xe nâng xếp vào 4 phía nhưng xe vận chuyển pallet chỉ vào 2 phía.

Block pallet (pallet gù)
Block pallet dùng các khối gỗ, thường 9 khối xếp lưới 3 x 3, nối ván mặt trên với ván đáy thông qua các thanh nối. Nhờ khoảng hở giữa các khối, xe nâng và xe nâng tay vào được cả 4 chiều, rất hợp với dây chuyền tự động và băng tải. Pallet EPAL (Euro pallet) là block pallet.
Block pallet thường dùng nhiều gỗ hơn stringer pallet nên nằm ở phía nặng hơn của cùng một kích thước, đổi lại bền hơn nhưng giá cao hơn. Trọng lượng thực tế phụ thuộc kích thước, loại gỗ và độ ẩm: theo EPAL, pallet EPAL 1 kích thước 1200 x 800 mm nặng khoảng 25 kg.
Block pallet gồm những bộ phận nào?
Một block pallet gồm 4 lớp: ván mặt trên, thanh nối, khối kê và ván đáy. Ván mặt trên là mặt đặt hàng, phân tải xuống các thanh nối; EPAL 1 có 5 ván mặt. Thanh nối (stringer board) nằm giữa ván mặt và khối kê, liên kết 3 khối thành một hàng; EPAL 1 có 3 thanh nối. Khối kê, tức “cục gù”, đỡ toàn bộ tải và tạo khoảng hở cho càng nâng ở cả 4 cạnh; EPAL 1 dùng 9 khối gỗ đặc hoặc gỗ dăm ép. Ván đáy giữ khối kê thẳng hàng, giúp pallet đứng vững trên sàn và băng tải; EPAL 1 có 3 ván đáy chạy song song.
Theo thông số của EPAL, pallet EPAL 1 kích thước 800 x 1200 x 144 mm dùng 11 ván, 9 khối kê và 78 đinh, nặng khoảng 25 kg, tải làm việc an toàn 1.500 kg; khi xếp chồng trên nền phẳng, pallet dưới cùng chịu tối đa 5.500 kg. Ván đáy của block pallet có 3 kiểu phổ biến: chạy song song một hướng như EPAL, khung chu vi bao quanh mép, và kiểu chữ thập có thêm ván giữa theo cả 2 hướng giúp chạy băng tải theo hướng nào cũng êm. Kiểu ván đáy cũng quyết định xe nâng tay có luồn được ở mọi cạnh hay không, vì bánh xe nâng tay cần chạm sàn ở chỗ ván đáy để trống.

Stringer pallet (pallet đố)
Stringer pallet dùng thanh dầm dọc (stringer), thường 3 thanh, đỡ ván mặt; xe nâng chỉ vào 2 chiều ở hai đầu, hoặc 4 chiều một phần nếu thanh dầm được khoét rãnh (notch). Cấu trúc đơn giản nên rẻ hơn, dễ sản xuất theo kích thước riêng và dễ sửa chữa.
Pallet GMA 48 x 40 in (1219 x 1016 mm) của Bắc Mỹ là dạng stringer pallet điển hình: 3 thanh dầm có khoét rãnh, 7 ván mặt và 5 ván đáy, cao khoảng 121 mm ở bản chuẩn. Theo pallet.design, pallet GMA thường nặng khoảng 14 - 32 kg tùy loại gỗ và độ ẩm, nghĩa là trọng lượng phụ thuộc vật liệu nhiều hơn là chỉ phụ thuộc kiểu kết cấu.
Stringer pallet có những kiểu nào?
Stringer pallet được phân loại theo vị trí ván mặt so với thanh dầm (bằng mép hay có cánh) và theo việc thanh dầm có khoét rãnh hay không.
| Kiểu | Đặc điểm | Dùng khi |
|---|---|---|
| Bằng mép (flush) | Ván mặt trên và ván đáy bằng mép với thanh dầm ngoài cùng | Xếp kệ racking, cần mép pallet gọn |
| Cánh một mặt (single wing) | Ván mặt trên vươn ra ngoài thanh dầm, ván đáy bằng mép | Hàng bao, cần mặt đặt hàng rộng hơn |
| Cánh hai mặt (double wing) | Cả ván mặt và ván đáy vươn ra ngoài thanh dầm | Hàng bao, nâng bằng cáp hoặc đòn treo |
| Khoét rãnh (notched) | Mỗi thanh dầm khoét 2 rãnh ở mặt dưới | Cần càng xe nâng vào từ cạnh bên |
Uniform Standard for Wood Pallets khuyến nghị khoảng mở do rãnh tạo ra, tính cả ván đáy, cao khoảng 2 inch (51 mm) và dài 9 inch (229 mm). Góc rãnh phải bo tròn với bán kính từ 13 đến 38 mm; rãnh vuông góc không được chấp nhận. Bản 2014 còn khuyến nghị đỉnh rãnh phẳng tối thiểu 7 inch (178 mm). Ở mẫu GMA tham khảo, rãnh sâu khoảng 1-1/4 inch (32 mm), bắt đầu cách mỗi đầu thanh dầm 6 inch (152 mm).
Góc rãnh là điểm yếu của stringer pallet. Nghiên cứu của Virginia Tech về sửa chữa pallet GMA ghi nhận nứt gãy tại góc bo của rãnh là một trong những hư hỏng phổ biến nhất của loại pallet này. Vì thế khi đặt pallet khoét rãnh, tôi luôn đề nghị khách ghi rõ vị trí, chiều dài, chiều sâu và bán kính bo của rãnh trên bản vẽ.
Bảng so sánh block và stringer
Block pallet hơn ở số chiều nâng, độ bền và khả năng chạy trên dây chuyền tự động; stringer pallet hơn ở giá, tốc độ sản xuất theo kích thước riêng và dễ sửa chữa.
| Tiêu chí | Block pallet (gù) | Stringer pallet (đố) |
|---|---|---|
| Bộ phận đỡ | Khối kê, thường 9 khối | Thanh dầm dọc, thường 3 thanh |
| Số chiều nâng | 4 chiều toàn phần | 2 chiều; 4 chiều một phần nếu khoét rãnh |
| Xe nâng tay | Vào được 4 cạnh (tùy kiểu ván đáy) | Chỉ vào 2 đầu, kể cả khi đã khoét rãnh |
| Trọng lượng ví dụ | EPAL 1 (1200 x 800 mm) khoảng 25 kg | GMA 48 x 40 in khoảng 14 - 32 kg tùy gỗ |
| Độ bền | Thường bền hơn, dùng nhiều vòng | Vùng rãnh dễ nứt khi va đập |
| Chi phí | Cao hơn | Thấp hơn |
| Băng tải, kho tự động | Phù hợp hơn khi ván đáy dạng khung hoặc chữ thập | Kém phù hợp hơn với hệ cần đáy phẳng quanh chu vi |
| Chuẩn điển hình | EPAL (châu Âu) | GMA (Bắc Mỹ) |
| Phù hợp | Tự động hóa, kệ, hàng xuất khẩu, luân chuyển nhiều vòng | Hàng nội địa, một chiều, ngân sách thấp |
2 chiều, 4 chiều và khoét rãnh (notch)
Số chiều nâng quyết định sự linh hoạt khi xếp dỡ. Block pallet nâng 4 chiều toàn phần, xe nâng vào từ mọi cạnh, rất hợp lối đi hẹp và robot. Stringer pallet cơ bản chỉ nâng 2 chiều ở hai đầu; muốn càng xe nâng vào từ cạnh bên phải khoét rãnh trên thanh dầm, nhưng rãnh lấy bớt gỗ ở chỗ thanh dầm đang chịu lực nên làm giảm độ bền, nhất là khi pallet đặt trên kệ theo chiều dài.
Đây là điểm hay bị hiểu nhầm khi đặt hàng: “pallet 4 hướng nâng” có thể là block pallet hoặc stringer pallet khoét rãnh. Rãnh chỉ cao khoảng 2 inch, quá thấp cho càng xe nâng tay, và ván đáy chặn bánh xe. Nếu kho dùng nhiều xe nâng tay và cần luồn từ cạnh bên, phải ghi rõ yêu cầu xe nâng tay vào được 4 phía, tức là block pallet.

Khi nào chọn loại nào?
Chọn block pallet khi cần nâng 4 chiều linh hoạt, chạy băng tải hoặc kho tự động, xếp kệ racking nhiều tầng, hoặc hàng xuất khẩu cần độ bền và kích thước theo chuẩn quốc tế. Chọn stringer pallet khi ưu tiên chi phí thấp, hàng luân chuyển nội địa, lối đi cố định và không cần dùng lại nhiều vòng.
ICD tư vấn cấu trúc pallet gỗ theo tải trọng, cách xếp dỡ và thị trường đích; với hàng cần độ bền và đồng đều cao, pallet nhựa cũng là phương án thay thế đáng cân nhắc.
Trong danh mục pallet gỗ ICD Việt Nam, các mẫu theo kích thước EPAL và chuẩn châu Á là block pallet (pallet gù) nâng 4 chiều; mẫu khoét chân là stringer pallet khoét rãnh, 2 hướng cho xe nâng tay và 4 hướng cho xe nâng. Thông số theo trang sản phẩm (tháng 10/2026):
| Kích thước (mm) | Mẫu | Trọng lượng | Tải tĩnh (kg) | Tải động (kg) | Giá |
|---|---|---|---|---|---|
| 1200 x 800 x 144 | Kích thước EPAL 1, block 4 chiều | Khoảng 25 kg | 4.000 | 1.500 | Liên hệ báo giá |
| 1200 x 1000 x 162 | Kích thước EPAL 2, block 4 chiều | Khoảng 35 kg | 4.250 | 1.250 | Liên hệ báo giá |
| 1200 x 1000 x 156 | Chuẩn châu Á, block 4 chiều | Khoảng 30 kg | 6.000 | 1.500 | Liên hệ báo giá |
| Theo yêu cầu | 1 mặt 4 chiều nâng khoét chân (stringer khoét rãnh) | Theo quy cách | - | Khoảng 200 - 300 kg/pallet | Liên hệ báo giá |
Tên kích thước EPAL trong bảng chỉ dùng để chỉ quy cách 1200 x 800 mm và 1200 x 1000 mm, không phải dấu cấp phép. Mẫu EPAL 3 (1200 x 1000 x 144 mm) chưa đưa vào bảng vì trang sản phẩm đang ghi hai bộ tải trọng khác nhau; hãy hỏi ICD bảng thông số khi cần mẫu này.
Tương thích thiết bị nâng và tiêu chuẩn quốc tế
Mỗi cấu trúc pallet ăn khớp với loại thiết bị nâng khác nhau. Block pallet cho càng xe nâng và xe nâng tay vào cả 4 cạnh nên hợp xe nâng tay điện, robot AGV và kệ racking sâu. Stringer pallet cơ bản chỉ vào 2 đầu; xe nâng tay không luồn ngang được, kể cả khi thanh dầm đã khoét rãnh, vì rãnh chỉ đủ cho càng xe nâng còn bánh xe nâng tay vướng ván đáy.

Trên băng tải con lăn, hướng ván đáy quan trọng: ván đáy chạy vuông góc với con lăn cho pallet đi êm, còn ván song song với con lăn dễ gây xóc nếu con lăn đặt thưa. Về kích thước, TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) công nhận các cỡ 1200 x 800 mm, 1200 x 1000 mm và 1219 x 1016 mm (48 x 40 in) cùng một số cỡ khác cho vận chuyển liên lục địa; 1200 x 800 mm là cỡ EPAL phổ biến ở châu Âu, còn 48 x 40 in là cỡ GMA phổ biến nhất ở Mỹ. Ở châu Âu, pallet EPAL theo quy định của Hiệp hội EPAL; ở Bắc Mỹ, tiêu chuẩn pallet chung là ASME MH1 bên cạnh Uniform Standard for Wood Pallets.
Lưu ý khi dùng cho kệ, băng tải và container
Chọn cấu trúc pallet phải tính tới cách đỡ thực tế, không chỉ tải trọng khi đặt trên sàn. Cùng một pallet nhưng đặt trên kệ racking thì chịu tải thấp hơn nhiều: một phân tích thiết kế pallet kiểu GMA do pallet.design công bố cho mức an toàn khoảng 2.369 kg khi xếp trên sàn, nhưng chỉ khoảng 707 - 739 kg khi đặt trên kệ đỡ 2 cạnh.

Với kệ racking nhiều tầng hoặc nhịp đỡ dài, nên dùng block pallet hoặc stringer pallet gia cố thêm thanh dầm, và yêu cầu nhà cung cấp tính tải theo đúng điều kiện đỡ để tránh võng giữa gây rơi hàng. Trên băng tải con lăn, block pallet có ván đáy dạng khung hoặc chữ thập chạy ổn định hơn thanh dầm dọc dễ kẹt.
Khi xuất khẩu, kích thước pallet nên khớp tiêu chuẩn thị trường đích để xếp khít container, và pallet gỗ phải được xử lý theo ISPM 15. Tham khảo thêm tiêu chuẩn GMA và tư vấn cấu trúc từ pallet gỗ ICD theo cách xếp dỡ thực tế của kho bạn.
Câu hỏi thường gặp
Block pallet và stringer pallet khác nhau ở đâu?
Block pallet dùng các khối kê, thường 9 khối, nâng 4 chiều toàn phần và bền hơn; stringer pallet dùng thanh dầm dọc, thường 3 thanh, nâng 2 chiều hoặc 4 chiều một phần khi khoét rãnh, rẻ hơn.
Pallet EPAL là block hay stringer?
Pallet EPAL (Euro pallet) là block pallet: EPAL 1 dùng 9 khối kê, 11 ván và 78 đinh, nâng 4 chiều, phổ biến cho hàng đi châu Âu và dây chuyền tự động.
Pallet GMA là loại nào?
GMA 48 x 40 in (1219 x 1016 mm) là stringer pallet điển hình của Bắc Mỹ, dùng 3 thanh dầm có khoét rãnh, nâng 4 chiều một phần.
Stringer pallet có nâng 4 chiều được không?
Có, nhưng chỉ là 4 chiều một phần nếu khoét rãnh (notch) trên thanh dầm: xe nâng vào 4 phía, xe nâng tay chỉ vào 2 đầu. Rãnh cũng làm yếu thanh dầm.
Pallet nào tốt hơn cho xuất khẩu?
Block pallet thường hợp hơn vì bền, nâng 4 chiều và hợp kệ racking, băng tải; stringer pallet hợp hơn cho luân chuyển nội địa chi phí thấp. Pallet gỗ xuất khẩu loại nào cũng phải xử lý theo ISPM 15.
Trọng lượng hai loại pallet chênh bao nhiêu?
Tùy kích thước và loại gỗ. Pallet EPAL 1 (1200 x 800 mm) nặng khoảng 25 kg theo EPAL; pallet GMA 48 x 40 in nặng khoảng 14 - 32 kg tùy gỗ và độ ẩm. Block pallet thường dùng nhiều gỗ hơn nên nặng hơn stringer pallet cùng cỡ.
Xe nâng tay dùng được cho stringer pallet không?
Xe nâng tay luồn càng tốt vào 2 đầu stringer pallet; ở cạnh bên, rãnh khoét trên thanh dầm chỉ đủ cho càng xe nâng, còn bánh xe nâng tay vướng ván đáy nên không vào được.
Loại pallet nào hợp kệ racking nhiều tầng hơn?
Block pallet thường hợp hơn; stringer pallet đặt trên kệ có nhịp dài dễ võng giữa, cần gia cố thêm dầm. Dù loại nào, tải trên kệ thấp hơn nhiều so với khi đặt trên sàn nên cần tính theo đúng điều kiện đỡ.
ICD có bảo hành pallet gỗ và tư vấn cấu trúc không?
Pallet gỗ không áp dụng bảo hành; ICD Việt Nam đổi trả trong 7 ngày và tư vấn chọn block hay stringer theo thiết bị nâng, kệ và thị trường đích. Gọi hotline 0983 797 186 để được kỹ thuật hỗ trợ.
Pallet gù là gì?
Pallet gù là tên gọi khác của block pallet: mặt pallet tựa trên các khối kê (cục gù), thường là 9 khối xếp lưới 3 x 3, nhờ đó xe nâng và xe nâng tay vào được từ cả 4 phía. Pallet kích thước EPAL và chuẩn châu Á đều là pallet gù.
Cục gù của pallet gỗ làm bằng gì?
Cục gù có thể là gỗ đặc nguyên khối, gỗ dăm ép (gỗ composite) hoặc nhiều lớp gỗ, ván ép đóng lại với nhau. Theo EPAL, pallet EPAL 1 dùng 9 khối bằng gỗ dăm ép hoặc gỗ đặc.
Pallet gỗ 4 hướng nâng có phải luôn là block pallet không?
Không. Stringer pallet khoét rãnh cũng được gọi là 4 hướng nâng nhưng chỉ là 4 chiều một phần: càng xe nâng vào 4 phía, còn xe nâng tay chỉ vào 2 đầu. Muốn xe nâng tay vào được cả 4 phía thì phải chọn block pallet.
Liên hệ ICD Việt Nam
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam tư vấn pallet, thùng nhựa, màng PE, xe nâng và giải pháp đóng gói. Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá.
- Hotline: 0983 797 186 / 090 345 9186.
- Xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Q.12.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn. Zalo: Chat Zalo.
Nguồn tham khảo
- Uniform Standard for Wood Pallets (bản 2025, thay bản 2014): phân loại stringer class, block class, 2 chiều, 4 chiều một phần, 4 chiều toàn phần, quy định rãnh khoét: Woodpack Global (trước là NWPCA).
- Thông số pallet EPAL 1: EPAL - EPAL Euro pallet.
- Tỷ trọng stringer, block pallet tại Mỹ năm 2016: Gerber và cộng sự, Investigation of new and recovered wood shipping platforms in the United States, BioResources (2020).
- Kết cấu, trọng lượng và tải của pallet GMA: pallet.design - GMA pallet.
- Hư hỏng tại góc rãnh pallet GMA: Virginia Tech, The effect of stringer repair methods and repair frequency on the performance of GMA-style 48×40-inch wood pallets.
- So sánh độ bền, chi phí block và stringer pallet: Pallet Union - FAQ.
- Bộ phận và hướng ván đáy của stringer pallet: Rick LeBlanc, What goes into a wood stringer pallet and wood block pallet, Packaging Revolution (2024).
- TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) Palét phẳng dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và dung sai; TCVN 10174:2013 (ISO 18333:2002) Chất lượng các bộ phận bằng gỗ mới dùng cho palét phẳng.
- ICD Việt Nam: thông số pallet gỗ kích thước EPAL, chuẩn châu Á và pallet khoét chân trên trang sản phẩm (tháng 10/2026).
