Mục lục
- Pallet gỗ ép (gỗ dán) có thực sự là lựa chọn tối ưu cho xuất khẩu?
- Pallet gỗ ép (gỗ dán) là gì? Phân biệt các loại trên thị trường
- Cấu tạo và quy trình sản xuất pallet gỗ ép
- Ưu điểm và nhược điểm thực tế của pallet gỗ ép
- So sánh pallet gỗ ép với pallet gỗ tự nhiên và pallet nhựa
- Ứng dụng pallet gỗ ép trong các ngành công nghiệp
- Kích thước phổ biến và bảng giá pallet gỗ ép 2026
- Hướng dẫn chọn mua và bảo quản pallet gỗ ép đúng cách
- Khi nào không nên dùng pallet gỗ ép?
- Kết luận
- Câu hỏi thường gặp
- Pallet gỗ ép và pallet gỗ dán có giống nhau không?
- Pallet gỗ ép có thực sự không cần hun trùng khi xuất khẩu?
- Pallet gỗ ép chịu được bao nhiêu kg?
- Pallet gỗ ép dùng được bao nhiêu lần?
- ICD Việt Nam có sản xuất pallet gỗ ép theo kích thước riêng không?
- Thùng gỗ ván ép có cần hun trùng không?
- Có pallet gỗ ép 2 mặt không?
- Pallet ghép mặt ván ép, chân gỗ xẻ thì đóng dấu IPPC ở đâu?
- Có pallet gỗ ép 2 mặt không?
- Pallet gỗ ép đã qua sử dụng xử lý thế nào?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Pallet gỗ ép được ưa chuộng chủ yếu vì khi làm hoàn toàn từ gỗ chế biến (ván ép, ván dăm, OSB, mùn cưa ép), nó nằm ngoài phạm vi ISPM 15: không phải hun trùng, không cần dấu IPPC khi xuất khẩu. Hai mã pallet mùn cưa ép ICD Việt Nam đang bán chịu tải động 2.000 kg, tải tĩnh 6.000 kg; mã 1000 x 1000 x 90 mm nặng khoảng 15 kg.
Tóm tắt nhanh:
- Pallet gỗ ép (còn gọi là pallet gỗ dán, pallet ván ép, plywood pallet) là pallet làm từ dăm gỗ, mùn cưa hoặc lớp gỗ mỏng ép keo dưới nhiệt độ và áp suất cao.
- Ưu điểm lớn nhất là không phải xử lý ISPM 15 khi toàn bộ pallet là gỗ chế biến; ngoài ra mặt phẳng, không đinh (loại ép khuôn), lồng xếp gọn khi rỗng.
- Nhược điểm là chịu nước kém, ít vòng dùng lại, khó sửa và cần hỏi riêng tải trên kệ.
- Giá: liên hệ báo giá theo kích thước, kết cấu và số lượng.
Pallet gỗ ép (gỗ dán) có thực sự là lựa chọn tối ưu cho xuất khẩu?
Pallet gỗ ép là lựa chọn tối ưu cho hàng xuất khẩu một chiều, tải phân bố đều trong mức tải công bố của pallet; với hàng rất nặng, môi trường ẩm hoặc cần quay vòng nhiều lần thì không. Lợi thế mà pallet gỗ tự nhiên không có được là nằm ngoài phạm vi ISPM 15, với điều kiện cả pallet làm từ gỗ chế biến.
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không phải chờ xử lý nhiệt hay xông hơi cho pallet, không phải trả chi phí xử lý và đóng dấu IPPC cho chính pallet. Chứng thư kiểm dịch thực vật của hàng hóa (nếu nước nhập khẩu yêu cầu) là thủ tục riêng, không phụ thuộc loại pallet.
Bài viết phân tích cấu tạo, ưu nhược điểm, so sánh với pallet gỗ tự nhiên và pallet nhựa, các mã pallet mùn cưa ICD Việt Nam đang bán và cách chọn mua pallet gỗ ép phù hợp từng loại hàng.
Qua nhiều năm làm pallet từ năm 2011, chúng tôi thấy không ít khách hàng vẫn nhầm giữa “gỗ ép” và “gỗ dán”. Thực tế đây là hai tên gọi thường dùng lẫn cho cùng một nhóm sản phẩm: pallet làm từ gỗ công nghiệp thay vì gỗ nguyên khối. Hiểu rõ đặc tính của loại pallet này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đóng gói, nhất là khi xuất khẩu số lượng lớn. Tuy vậy, pallet gỗ ép không phải lúc nào cũng tối ưu; có những tình huống gỗ tự nhiên hoặc nhựa vẫn hợp hơn.
Pallet gỗ ép (gỗ dán) là gì? Phân biệt các loại trên thị trường
Pallet gỗ ép là pallet làm từ gỗ vụn, mùn cưa, dăm gỗ hoặc các lớp gỗ mỏng (veneer), trộn hoặc phủ keo rồi ép dưới nhiệt độ và áp suất cao.
Vì nguyên liệu đã qua chế biến bằng keo, nhiệt và áp lực, loại pallet này được ISPM 15 loại khỏi phạm vi áp dụng. Điều kiện để được miễn là toàn bộ pallet làm từ gỗ chế biến; nếu có chi tiết bằng gỗ xẻ nguyên khối, chi tiết đó vẫn phải xử lý theo ISPM 15.

Trên thị trường có hai loại chính hay bị gọi lẫn. Loại thứ nhất là pallet dăm gỗ ép (presswood pallet, ở Việt Nam hay gọi pallet mùn cưa), làm từ mùn cưa và dăm gỗ nghiền mịn trộn keo nhiệt rắn rồi ép trong khuôn thành một khối.

Loại này dễ nhận ra: bề mặt nhẵn, đồng nhất, không có vân gỗ, thường có 9 chân liền khối. Loại thứ hai là pallet gỗ dán (plywood pallet), dùng các lớp gỗ mỏng xếp vuông góc và dán keo thành tấm, sau đó đóng ghép với chân đố bằng ván ép hoặc khối mùn cưa. Pallet gỗ dán vẫn thấy vân gỗ trên bề mặt và thường bền hơn loại dăm gỗ ép khi va đập.
Cả hai loại có chung ưu điểm lớn nhất là không phải xử lý khi dùng cho hàng xuất khẩu. Mục 2.1 của ISPM 15 liệt kê các vật phẩm được miễn: bao bì làm hoàn toàn từ gỗ chế biến như gỗ dán, ván dăm, ván OSB hoặc ván lạng tạo ra bằng keo, nhiệt, áp lực hay kết hợp các cách đó; bao bì làm hoàn toàn từ gỗ mỏng dày từ 6 mm trở xuống; mùn cưa, dăm bào và sợi gỗ. Cơ quan Kiểm tra Thực phẩm Canada (CFIA) giải thích thêm rằng gỗ chế biến gồm cả ván sợi (fibre board), tức nhóm ván MDF.

Cấu tạo và quy trình sản xuất pallet gỗ ép
Một pallet gỗ ép gồm hai phần: mặt pallet phẳng để đặt hàng và hệ chân đỡ bên dưới.
Với pallet dăm gỗ ép, mặt và chân được ép liền khuôn thành một khối; dòng 1 mặt của ICD Việt Nam dùng chân cốc rỗng để các pallet lồng vào nhau khi chồng rỗng, còn dòng 2 mặt có thêm thanh giằng đáy để tạo mặt dưới phẳng. Với pallet gỗ dán, mặt là tấm ván ép, chân là thanh đố ván ép ghép hoặc khối mùn cưa.
Pallet dăm gỗ ép liền khối không dùng đinh hay ghim kim loại, nên không có nguy cơ đinh tuột làm rách bao bì hay gây thương tích cho người bốc xếp. Pallet gỗ dán ghép từ tấm và chân rời thì thường vẫn liên kết bằng đinh hoặc ghim.

Quy trình làm pallet dăm gỗ ép có bốn công đoạn. Gỗ vụn, mùn cưa và dăm gỗ được nghiền mịn rồi sấy khô. Dăm khô được trộn đều với keo nhiệt rắn; với ván dăm nói chung, keo hay dùng là urea formaldehyde hoặc phenol formaldehyde. Hỗn hợp được rải vào khuôn và ép ở nhiệt độ, áp suất cao cho tới khi keo đóng rắn. Cuối cùng, thành phẩm được kiểm kích thước và tải trọng; vì đã là gỗ chế biến, pallet không cần thêm bước hun trùng nào.
Với pallet gỗ dán, nguyên liệu là các lạng gỗ mỏng bóc từ gỗ tròn. Các lạng được xếp chồng theo hướng thớ vuông góc nhau, thường là số lẻ lớp (3, 5, 7…), rồi ép keo dưới nhiệt và áp suất. Chính kiểu xếp thớ vuông góc này giúp ván ép ổn định kích thước, ít cong vênh hơn gỗ xẻ trong điều kiện thông thường.
Ưu điểm và nhược điểm thực tế của pallet gỗ ép
Pallet gỗ ép có 6 ưu điểm (miễn xử lý ISPM 15, khối lượng vừa phải, giá mềm, khô, phẳng, lồng xếp được) và 4 hạn chế (chịu nước kém, tải trên kệ phải hỏi riêng, ít vòng dùng lại, khó sửa). Dưới đây là đánh giá từ góc nhìn đơn vị cung cấp, kèm số liệu của chính các mã ICD Việt Nam đang bán.
Ưu điểm thứ nhất và lớn nhất là không phải xử lý khi xuất khẩu, tiết kiệm cả chi phí lẫn thời gian chờ. Thứ hai, khối lượng gọn: mã 1 mặt 1000 x 1000 mm nặng khoảng 15 kg, mã 2 mặt 1200 x 1000 mm nặng 22 kg, trong khi pallet GMA gỗ tự nhiên 1219 x 1016 mm thường nặng 14 - 32 kg tùy gỗ và độ ẩm. Như vậy gỗ ép không phải lúc nào cũng nhẹ hơn nhiều; lợi thế rõ nhất là khối lượng ổn định giữa các chiếc vì vật liệu đồng nhất. Thứ ba, giá thường mềm hơn pallet gỗ tự nhiên mới cùng cỡ, nhất là khi tính cả phần xử lý ISPM 15 mà gỗ ép không phải làm.
Thứ tư, vật liệu đã được sấy và ép nhiệt nên khô, ít nguy cơ nấm mốc lan sang hàng so với gỗ xẻ chưa sấy. Thứ năm, bề mặt phẳng đồng nhất, cạnh vuông, không có dằm hay mắt gỗ. Thứ sáu, dòng chân cốc lồng vào nhau khi rỗng, nên chồng pallet rỗng chiếm ít chỗ hơn nhiều so với cùng số pallet gỗ tự nhiên.
Về nhược điểm, cần nói thẳng 4 hạn chế. Thứ nhất, chịu nước kém: pallet gỗ ép dễ phồng, tách lớp nếu ngâm nước hoặc để lâu nơi ẩm ướt. Thứ hai, tải trên kệ không có trong thông số công bố: hai mã mùn cưa của ICD Việt Nam ghi tải động 2.000 kg và tải tĩnh 6.000 kg, ngang hoặc cao hơn các mẫu pallet gỗ 1200 x 1000 mm của ICD (tải động 1.250 - 1.500 kg), nhưng nếu đặt lên kệ thì phải hỏi riêng tải trên kệ theo đúng chiều đặt pallet.
Thứ ba, số vòng dùng lại ít hơn pallet gỗ tự nhiên và pallet nhựa; pallet gỗ ép được thiết kế chủ yếu cho hàng đi một chiều. Thứ tư, khó sửa chữa: khi vỡ chân hay mẻ mặt thường phải thay cả pallet, không thay từng thanh như pallet gỗ truyền thống.

So sánh pallet gỗ ép với pallet gỗ tự nhiên và pallet nhựa
So với pallet gỗ tự nhiên và pallet nhựa, pallet gỗ ép thắng ở chỗ không phải xử lý ISPM 15 và giá mềm cho hàng đi một chiều, nhưng chịu nước kém và dùng lại ít lần nhất. Bảng dưới đặt ba loại cạnh nhau theo những tiêu chí doanh nghiệp hay hỏi; số liệu là của các mã cụ thể, không phải con số chung cho cả loại.
| Tiêu chí | Pallet gỗ ép/dán | Pallet gỗ tự nhiên | Pallet nhựa |
|---|---|---|---|
| Giá | Liên hệ báo giá | Liên hệ báo giá | Liên hệ báo giá |
| Khối lượng (ví dụ) | 15 kg (1000 x 1000 mm, 1 mặt); 22 kg (1200 x 1000 mm, 2 mặt) | 14 - 32 kg (pallet GMA 1219 x 1016 mm) | Tùy mẫu, xem thông số từng mã |
| Tải động / tĩnh (ví dụ) | 2.000 / 6.000 kg (2 mã mùn cưa ICD) | 1.250 - 1.500 / 4.250 - 6.000 kg (mẫu 1200 x 1000 mm ICD) | Tùy mẫu, xem thông số từng mã |
| Xử lý ISPM 15 khi xuất khẩu | Không, nếu làm hoàn toàn từ gỗ chế biến | Bắt buộc (HT hoặc MB, đóng dấu IPPC) | Không thuộc phạm vi |
| Chịu nước | Kém | Trung bình | Tốt |
| Số vòng dùng lại | Ít, chủ yếu đi một chiều | Nhiều, sửa thay thanh được | Nhiều nhất |
| Phù hợp nhất cho | Xuất khẩu một chiều, kho khô | Lưu kho, xuất khẩu hàng nặng | Lưu kho dài hạn, kho lạnh, ẩm |
Khối lượng gỗ tự nhiên theo pallet.design (pallet GMA); tải gỗ tự nhiên theo các trang sản phẩm pallet gỗ 1200 x 1000 mm của ICD Việt Nam; tải và khối lượng gỗ ép theo trang sản phẩm DD-ICD120100-100-04 và SD-ICD100100-60-04. Kích thước khác nhau nên chỉ dùng để hình dung, cần kiểm theo đúng mẫu định mua.
Từ bảng trên có thể rút ra nguyên tắc đơn giản: pallet gỗ ép hợp nhất với hàng xuất khẩu đi một chiều (không thu hồi pallet), còn pallet gỗ tự nhiên hợp với lưu kho dài hạn và hàng nặng cần dùng pallet nhiều lần.
Nếu doanh nghiệp xuất khẩu hàng điện tử, linh kiện, dệt may đóng thùng carton, hãy ưu tiên gỗ ép. Nếu xuất khẩu máy móc công nghiệp, vật liệu xây dựng nặng, nên chọn pallet gỗ chuẩn xuất khẩu từ gỗ tự nhiên đã xử lý ISPM 15. Hàng gần hoặc vượt tải động công bố của mẫu gỗ ép thì chuyển sang pallet gỗ tự nhiên 2 mặt hoặc pallet nhựa để có biên an toàn lớn hơn.
Kho lạnh, ngoài trời hay nơi đọng nước thì dùng pallet nhựa vì nó không hút nước. Quay vòng nội bộ nhiều lần mỗi ngày bằng xe nâng thì dùng pallet nhựa hoặc gỗ tự nhiên, vì gỗ ép khó sửa và ít vòng dùng lại. Còn hàng đi nước áp dụng ISPM 15 mà không muốn xử lý pallet thì chọn pallet làm hoàn toàn từ gỗ chế biến hoặc pallet nhựa.

Ứng dụng pallet gỗ ép trong các ngành công nghiệp
Bốn nhóm ngành dùng pallet gỗ ép nhiều là điện tử - điện lạnh, dệt may - giày dép, hóa chất - dược phẩm và xây dựng, tức những ngành có hàng xuất khẩu đều đặn, cần pallet sạch hoặc cần pallet rẻ để dùng một lần.
Ngành điện tử và điện lạnh là nhóm dùng pallet gỗ ép phổ biến. Hàng điện tử thường nhẹ nhưng giá trị cao, cần pallet sạch không có dằm gỗ bám vào bao bì, và xuất khẩu liên tục với khối lượng lớn nên phần chi phí xử lý ISPM 15 tiết kiệm được cộng dồn đáng kể.
Với hàng nhẹ đóng container, khối lượng của chính pallet cũng đáng để tính. Theo thông số sản phẩm, 20 pallet mùn cưa 1 mặt 1000 x 1000 mm nặng khoảng 300 kg, 20 pallet 2 mặt 1200 x 1000 mm nặng 440 kg; 20 pallet GMA gỗ tự nhiên có thể nặng từ 280 đến 640 kg tùy gỗ và độ ẩm.
Ngành dệt may và giày dép cũng dùng nhiều: hàng nhẹ, đóng thùng carton xếp trên pallet ép là phương án gọn về cả chi phí lẫn thủ tục. Ngành hóa chất và dược phẩm chuộng pallet gỗ ép vì bề mặt phẳng, dễ vệ sinh, không có mối mọt; với hàng hóa chất đóng bao nặng, nên chọn dòng 2 mặt và kiểm kỹ tải. Ngành xây dựng tận dụng pallet gỗ ép làm ván lót tạm khi thi công nhờ giá rẻ, dễ thay.
Pallet gỗ ép hỏng sau khi sử dụng có thể thu gom nghiền làm nguyên liệu tái chế, thay vì đốt ngoài trời.
Kích thước phổ biến và bảng giá pallet gỗ ép 2026
ICD Việt Nam đang bán pallet mùn cưa ép ở hai dòng: 1 mặt chân cốc (1000 x 1000, 1100 x 1100, 1150 x 1150, 1200 x 1000 và 1300 x 1100 mm) và 2 mặt (1100 x 1100, 1200 x 1000 và 1300 x 1100 mm). Giá: liên hệ báo giá theo mã, số lượng và thời điểm đặt.
Hai mã có trang thông số riêng là DD-ICD120100-100-04 và SD-ICD100100-60-04; bảng dưới chép đúng thông số trên trang sản phẩm. Các cỡ khác trong cùng dòng có tải khác nhau theo kích thước, nên hãy hỏi bảng thông số của đúng cỡ định mua.
| Mã ICD Việt Nam | Kích thước (mm) | Kết cấu | Khối lượng | Tải động / tĩnh |
|---|---|---|---|---|
| DD-ICD120100-100-04 | 1200 x 1000 x 150 | 2 mặt, nâng 4 hướng | 22 kg | 2.000 / 6.000 kg |
| SD-ICD100100-60-04 | 1000 x 1000 x 90 | 1 mặt, 9 chân cốc, nâng 4 hướng | 15 kg | 2.000 / 6.000 kg |
Giá mỗi đơn thay đổi theo số lượng, thời điểm và loại pallet; đơn số lượng lớn được chiết khấu theo số lượng, chi tiết khi liên hệ báo giá.
ICD Việt Nam cũng nhận đóng pallet theo kích thước riêng nếu doanh nghiệp có yêu cầu đặc thù. Với pallet mùn cưa ép khuôn, kích thước đi theo các cỡ khuôn sẵn có ở trên; cỡ riêng, nhất là pallet ván ép đóng ghép, vui lòng liên hệ để kiểm khả năng làm. Để so sánh với giá pallet gỗ tự nhiên, hãy so theo cùng kích thước và tính cả chi phí xử lý ISPM 15 nếu hàng đi xuất khẩu.
Hướng dẫn chọn mua và bảo quản pallet gỗ ép đúng cách
Khi chọn mua pallet gỗ ép, hãy kiểm mặt ván, chân đỡ, độ vững và cấu tạo chân để chắc pallet được miễn ISPM 15. Không phải pallet gỗ ép nào trên thị trường cũng có chất lượng như nhau; khi nhận pallet mẫu, có thể tự kiểm nhanh theo các bước sau:
- Nhìn và ấn mạnh vào giữa mặt ván: không đạt nếu có vùng lõm, phồng, tách lớp hoặc thấy lún tay.
- Kiểm 9 chân rồi đặt pallet trên nền phẳng, lắc thử: không đạt nếu chân nứt, vỡ góc hoặc pallet bập bênh.
- Hỏi và xem chân làm bằng gì: chân gỗ xẻ nguyên khối mà không có dấu IPPC thì không đủ điều kiện xuất khẩu.
- Xem nơi lưu pallet trước khi giao: pallet để sát nền ẩm, có vết nước là dấu hiệu đã ngấm ẩm.

Nếu dùng cho xuất khẩu, hãy yêu cầu nhà cung cấp xác nhận pallet làm hoàn toàn từ gỗ chế biến. Pallet gỗ ép không có “giấy chứng nhận đạt ISPM 15” theo nghĩa hun trùng; chỉ khi pallet có chi tiết gỗ xẻ nguyên khối thì phần đó mới cần xử lý và đóng dấu IPPC.
Về bảo quản, pallet gỗ ép cần để nơi khô ráo, thoáng, kê cách nền đất ẩm và tránh tiếp xúc trực tiếp với nước. Khi xếp chồng pallet rỗng, không chồng quá cao để chân pallet tầng dưới không bị biến dạng; số tầng an toàn nên hỏi theo đúng mẫu. Nếu phát hiện pallet bị ẩm, cần hong khô trước khi dùng lại; pallet đã phồng hoặc tách lớp thì loại ra, không dùng cho hàng nặng.
Khi nào không nên dùng pallet gỗ ép?
Không nên dùng pallet gỗ ép cho hàng vượt tải động công bố, môi trường ẩm ướt, hoặc lưu kho dài hạn với xe nâng chạy liên tục. Có 3 tình huống chúng tôi thường khuyên khách đổi sang loại pallet khác.
Thứ nhất, khi khối lượng hàng trên một pallet gần hoặc vượt tải động công bố của mẫu đang dùng (2.000 kg với hai mã mùn cưa ICD), hoặc khi hàng dồn tải vào một điểm; lúc này nên chuyển sang pallet gỗ cao su hoặc gỗ keo có kết cấu gia cường. Thứ hai, khi pallet dùng ngoài trời hoặc trong kho lạnh có ngưng tụ nước thường xuyên: gỗ ép sẽ phồng và hỏng nhanh. Thứ ba, khi doanh nghiệp cần pallet lưu kho dài hạn, di chuyển bằng xe nâng nhiều lần mỗi ngày: thay pallet gỗ ép liên tục có thể tốn hơn đầu tư pallet gỗ tự nhiên hoặc pallet nhựa ngay từ đầu.
Ví dụ điển hình là hàng gạch ốp lát, đá, sắt thép: mỗi pallet nặng hàng tấn và được xe nâng đảo nhiều lần trong ngày. Với nhóm hàng này, pallet gỗ keo 2 mặt thường phù hợp hơn; khi chọn, hãy đối chiếu tải trọng pallet theo cả tải động, tải tĩnh và tải trên kệ, không chỉ một con số.

Kết luận
Pallet gỗ ép (gỗ dán) là giải pháp hiệu quả cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng nhẹ đến trung bình với tần suất lớn, nhờ không phải xử lý ISPM 15, giá mềm và mặt phẳng sạch. Tuy nhiên hàng nặng dồn tải, lưu kho dài hạn hoặc môi trường ẩm ướt nên cân nhắc pallet gỗ tự nhiên hoặc pallet nhựa. Nguyên tắc đơn giản nhất: hàng trong mức tải công bố, đi một chiều, kho khô thì chọn gỗ ép; hàng gần mức tải, cần dùng lại nhiều lần hoặc gặp nước thì chọn gỗ tự nhiên hay nhựa.

Câu hỏi thường gặp
Pallet gỗ ép và pallet gỗ dán có giống nhau không?
Về bản chất, cả hai đều là pallet làm từ gỗ công nghiệp và đều không phải xử lý ISPM 15 khi làm hoàn toàn từ gỗ chế biến. Tuy nhiên “gỗ ép” thường chỉ pallet dăm gỗ ép (presswood, pallet mùn cưa) làm từ mùn cưa nghiền mịn ép khuôn, còn “gỗ dán” (plywood) là ván ghép từ các lớp gỗ mỏng xếp vuông góc rồi đóng thành pallet. Pallet gỗ dán thường chịu va đập tốt hơn, còn pallet mùn cưa ép khuôn không có đinh và lồng xếp được.
Pallet gỗ ép có thực sự không cần hun trùng khi xuất khẩu?
Đúng, nếu toàn bộ pallet làm từ gỗ chế biến. tiêu chuẩn ISPM 15 của IPPC loại khỏi phạm vi các bao bì làm hoàn toàn từ gỗ dán, ván dăm, OSB, ván lạng tạo bằng keo, nhiệt hoặc áp lực; Canada (CFIA) ghi rõ nhóm này gồm cả ván sợi như MDF. Phần lớn các nước áp dụng theo ISPM 15, nhưng vẫn nên kiểm quy định của nước nhập khẩu trước khi giao hàng.
Pallet gỗ ép chịu được bao nhiêu kg?
Tùy mẫu. Hai mã pallet mùn cưa ICD Việt Nam (DD-ICD120100-100-04 và SD-ICD100100-60-04) công bố tải động 2.000 kg (khi xe nâng di chuyển) và tải tĩnh 6.000 kg (khi đặt yên trên sàn). Tải trên kệ không có trong thông số công bố, cần hỏi riêng nếu định đặt pallet lên kệ.
Pallet gỗ ép dùng được bao nhiêu lần?
Không có con số chung; số lần dùng lại phụ thuộc tải, cách bốc xếp và độ ẩm kho. Pallet gỗ ép được thiết kế chủ yếu cho hàng xuất khẩu đi một chiều (không thu hồi), nên dùng lại được ít vòng hơn pallet gỗ tự nhiên và pallet nhựa. Pallet gỗ dán nhiều lớp thường bền hơn pallet dăm gỗ ép khi bị va đập.
ICD Việt Nam có sản xuất pallet gỗ ép theo kích thước riêng không?
Pallet mùn cưa ép khuôn đi theo các cỡ khuôn sẵn có: dòng 1 mặt 1000 x 1000 đến 1300 x 1100 mm và dòng 2 mặt 1100 x 1100 đến 1300 x 1100 mm. Kích thước riêng, nhất là pallet ván ép đóng ghép, vui lòng liên hệ ICD Việt Nam để kiểm khả năng làm và số lượng tối thiểu.
Thùng gỗ ván ép có cần hun trùng không?
Không, nếu thùng làm hoàn toàn từ ván ép, ván dăm hoặc OSB. Nếu thùng có đế, thanh nẹp hoặc khung bằng gỗ xẻ nguyên khối thì các chi tiết đó phải xử lý nhiệt (HT) hoặc xông methyl bromide (MB) và đóng dấu IPPC theo ISPM 15, giống như pallet.
Có pallet gỗ ép 2 mặt không?
Pallet ghép mặt ván ép, chân gỗ xẻ thì đóng dấu IPPC ở đâu?
Phần gỗ xẻ phải được xử lý, và cả pallet được coi là một đơn vị khi đánh dấu. ISPM 15 cho phép đặt dấu IPPC trên phần gỗ chế biến nếu cần để dấu nằm ở vị trí dễ thấy và đủ kích thước, miễn phần gỗ xẻ đã được xử lý đúng quy định.
Có pallet gỗ ép 2 mặt không?
Có. Mã DD-ICD120100-100-04 của ICD Việt Nam kích thước 1200 x 1000 x 150 mm là pallet mùn cưa ép 2 mặt, nâng 4 hướng, nặng 22 kg, tải động 2.000 kg và tải tĩnh 6.000 kg. Pallet 2 mặt có mặt đáy phẳng nên phân bố tải đều hơn khi xếp chồng hàng.

Pallet gỗ ép đã qua sử dụng xử lý thế nào?
Pallet còn nguyên có thể dùng lại cho các lô hàng nhẹ trong giới hạn tải. Pallet vỡ, phồng nên được thu gom làm nguyên liệu nghiền tái chế, không nên đốt ngoài trời vì gỗ ép có chứa keo nhựa nhiệt rắn.
Liên hệ ICD Việt Nam
Để được tư vấn chọn pallet gỗ ép theo tải, kích thước và nước nhập khẩu, liên hệ ICD Việt Nam:
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
- Miền Nam: 098 6784 186
- Email: sales@icdvietnam.com.vn
- Zalo: 090 345 9186
ICD Việt Nam có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam (551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Q.12). Giá pallet gỗ ép: liên hệ báo giá theo mã, số lượng và thời điểm đặt.
Nguồn tham khảo
- ISPM 15 Regulation of wood packaging material in international trade, mục 2.1 Exemptions và phần đánh dấu bao bì ghép - IPPC.
- Wood packaging questions and answers, định nghĩa gỗ chế biến (processed wood) - Cơ quan Kiểm tra Thực phẩm Canada (CFIA).
- GMA pallet: 48 x 40 dimensions, weight and specs, khối lượng pallet GMA gỗ - pallet.design.
- Thông số pallet mùn cưa DD-ICD120100-100-04 và SD-ICD100100-60-04, thông số pallet gỗ 1200 x 1000 mm - trang sản phẩm ICD Việt Nam.
