Mục lục
- Các loại gỗ đóng pallet phổ biến nhất hiện nay
- Quy trình đóng pallet gỗ chuẩn 6 bước tại ICD Việt Nam
- Đóng pallet gỗ theo yêu cầu - Khi nào nên đặt và lưu ý gì?
- Bảng báo giá đóng pallet gỗ tham khảo 2026
- 5 lỗi phổ biến khi đóng pallet gỗ và cách tránh
- Đóng pallet gỗ xuất khẩu - Yêu cầu bắt buộc cần biết
- Tại sao doanh nghiệp nên chọn ICD Việt Nam để đóng pallet gỗ?
- Kết luận
- Câu hỏi thường gặp
- Đóng pallet gỗ theo yêu cầu mất bao lâu?
- Số lượng tối thiểu để đặt đóng pallet gỗ theo yêu cầu là bao nhiêu?
- Gỗ đóng pallet giá rẻ nhất hiện nay là loại nào?
- Pallet gỗ đóng theo yêu cầu có được cấp giấy chứng nhận hun trùng không?
- ICD Việt Nam có giao pallet gỗ đến các tỉnh miền Nam không?
- Cách đóng pallet gỗ đúng kỹ thuật như thế nào?
- Pallet cho hàng hóa chất xuất đi châu Âu dùng kích thước nào?
- Đóng hàng lên pallet gỗ cần lưu ý gì?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
- Bài viết liên quan
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
Dịch vụ đóng pallet gỗ theo yêu cầu là việc xưởng thiết kế và đóng pallet đúng kích thước, tải trọng và cách sử dụng của từng lô hàng, qua 6 bước từ khảo sát, lên bản vẽ đến nghiệm thu. ICD Việt Nam đóng pallet gỗ theo bản vẽ khách duyệt, xử lý đơn trong 1-2 ngày làm việc trước khi giao; pallet cho hàng xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM-15 qua đơn vị có giấy phép.
Tóm tắt nhanh:
- Đóng pallet gỗ theo yêu cầu gồm 6 bước: khảo sát - chọn gỗ - xẻ thanh - kiểm độ ẩm và xử lý - lắp ráp - kiểm tra nghiệm thu.
- Giá được báo theo từng đơn, tùy loại gỗ, kích thước, kết cấu, yêu cầu xử lý ISPM-15 và số lượng; chiết khấu theo số lượng.
- ICD Việt Nam nhận đóng pallet gỗ theo kích thước riêng, pallet xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM-15 qua đơn vị có giấy phép.
- Đơn được xử lý trong 1-2 ngày; giao nội thành Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh 1-3 ngày, liên miền 2-5 ngày, tỉnh khác 3-7 ngày.

Trong 15 năm làm pallet gỗ ở ICD Việt Nam, tôi gặp không ít doanh nghiệp lần đầu liên hệ đang dùng pallet không khớp với hàng. Hệ quả trực tiếp là hàng bị xê dịch khi vận chuyển, mép thùng chìa ra ngoài pallet dễ móp, và chi phí bồi thường hàng hỏng tăng lên.
Đó là lý do doanh nghiệp sản xuất và logistics ngày càng chọn đóng pallet gỗ theo yêu cầu thay vì mua sẵn một cỡ dùng cho mọi loại hàng. Trước khi đặt, cần làm rõ ba nhóm thông tin dưới đây.
Một chiếc pallet gỗ trông đơn giản, nhưng để nó thực sự phục vụ tốt cho doanh nghiệp, cần phải tính toán kỹ lưỡng từ loại gỗ, độ dày thanh nan, kiểu kết cấu 2 hướng hay 4 hướng nâng, cho đến yêu cầu hun trùng nếu pallet dùng cho xuất khẩu. Bài viết này sẽ giải đáp tất cả những vấn đề đó.
Nếu bạn đang tìm đơn vị nhận đóng pallet gỗ theo kích thước riêng, có hóa đơn VAT và giao hàng toàn quốc, các phần dưới đây giải thích quy trình làm việc và cách tối ưu chi phí khi đặt hàng.
Các loại gỗ đóng pallet phổ biến nhất hiện nay
Ba loại gỗ được dùng nhiều nhất để đóng pallet tại Việt Nam là gỗ keo (tràm), gỗ thông và gỗ cao su; gỗ keo rẻ và dễ mua nhất, gỗ thông nhẹ nhất, gỗ cao su có mặt cứng và mịn nhất. Chất liệu gỗ là phần chi phí lớn nhất của một chiếc pallet và quyết định tuổi thọ của nó, nên chọn sai loại gỗ có thể làm chi phí tăng đáng kể mà chất lượng không tốt hơn.

Gỗ keo, gồm keo tai tượng, keo lai và keo lá tràm (loài thường được gọi là gỗ tràm), là loại phổ biến nhất trong ngành pallet nhờ nguồn rừng trồng dồi dào ở miền Bắc và miền Trung. Khối lượng riêng khoảng 550-650 kg/m3, chịu lực tốt và giá thấp nhất trong ba loại. Pallet gỗ keo hợp với lưu kho nội địa, kê hàng trong nhà máy và hàng xuất khẩu đường biển sau khi xử lý ISPM-15. Điểm cần kiểm soát là độ ẩm: gỗ keo chưa đủ khô dễ co ngót, nứt thanh và bị nấm mốc, nên cần đạt dưới 20% trước khi đóng.
Gỗ thông được dùng nhiều cho pallet xuất khẩu nhờ nhẹ (thông nhập khẩu khoảng 400-550 kg/m3), màu sáng, vân đẹp. Pallet gỗ thông thường đắt hơn gỗ keo cùng quy cách, đổi lại giảm được trọng lượng bì, có lợi rõ nhất khi hàng đi đường hàng không. Gỗ cao su có khối lượng riêng khoảng 595 kg/m3 và độ cứng Janka 4.280 N theo The Wood Database, bề mặt mịn, hợp với ngành thực phẩm, dược phẩm; nhưng cùng nguồn đó xếp gỗ cao su vào nhóm kém bền tự nhiên, dễ bị nấm và côn trùng, nên phải tẩm sấy kỹ.

Một sai lầm tôi thường gặp là doanh nghiệp chọn gỗ thông cho pallet lưu kho dài hạn trong nhà xưởng. Với pallet nằm yên trong kho, trọng lượng nhẹ không đem lại lợi ích gì; pallet gỗ keo cùng kích thước rẻ hơn mà vẫn đủ chịu tải. Theo trang sản phẩm ICD Việt Nam, các mẫu pallet gỗ 1 mặt 4 hướng nâng kích thước tiêu chuẩn có tải tĩnh 2.000-6.000 kg tùy quy cách. Gỗ thông chỉ nên dùng khi cần giảm trọng lượng pallet để tối ưu cước vận chuyển, hoặc khi người mua chỉ định.
Quy trình đóng pallet gỗ chuẩn 6 bước tại ICD Việt Nam
Quy trình gồm 6 bước: khảo sát và lên bản vẽ, chọn gỗ, xẻ thanh, kiểm độ ẩm và xử lý, lắp ráp đóng đinh, kiểm tra nghiệm thu; khách hàng duyệt bản vẽ trước khi sản xuất.
Một chiếc pallet gỗ đạt yêu cầu không đơn giản là ghép vài thanh gỗ lại với nhau. Tại ICD Việt Nam, mỗi đơn đóng theo yêu cầu đi qua 6 bước dưới đây để pallet khớp bản vẽ đã duyệt và, với hàng xuất khẩu, đáp ứng ISPM-15. Chi tiết từng công đoạn có trong bài quy trình sản xuất pallet gỗ.
Bước 1: Khảo sát nhu cầu và thiết kế bản vẽ
Đội ngũ kỹ thuật tiếp nhận kích thước hàng, khối lượng mỗi kiện, cách sử dụng (lưu kho, xếp kệ hay xuất khẩu) và số lượng. Từ đó, ICD Việt Nam lên bản vẽ gồm kích thước tổng thể, số ván mặt, độ dày thanh đố, kiểu chân (khối kê hay thanh liên kết) và hướng nâng của xe nâng. Khách hàng duyệt bản vẽ trước khi sản xuất.

Bước 2: Lựa chọn và kiểm tra gỗ nguyên liệu
Gỗ nhập về xưởng được kiểm tra đầu vào để loại cây nứt, xốp ruột hoặc nhiều mắt chết. Với gỗ keo, xưởng dùng gỗ rừng trồng. Bước này quan trọng vì gỗ kém lọt vào sẽ làm pallet thành phẩm giảm tải trọng và có thể gãy khi sử dụng.
Bước 3: Xẻ gỗ thành thanh theo quy cách
Gỗ được xẻ thành thanh đúng kích thước bản vẽ. Ván mặt thường dày 15-22 mm, thanh đố 70-100 mm tùy tải trọng yêu cầu. Sau khi xẻ, QC kiểm từng thanh để loại thanh thiếu kích thước hoặc có mắt chết ảnh hưởng độ bền.
Bước 4: Kiểm độ ẩm và xử lý theo yêu cầu
Thanh gỗ được xếp chồng có thanh kê tạo khe thoáng và kiểm độ ẩm trước khi đóng; độ ẩm nên dưới 20% để hạn chế nấm mốc, co ngót và lỏng đinh. Pallet cho hàng xuất khẩu được xử lý theo tiêu chuẩn ISPM 15, phổ biến là xử lý nhiệt HT đến khi lõi gỗ đạt tối thiểu 56°C trong 30 phút liên tục, rồi đóng dấu IPPC. Việc xử lý và đóng dấu do đơn vị có giấy phép thực hiện.
Bước 5: Lắp ráp và đóng đinh
Các thanh gỗ được ghép theo bản vẽ bằng đinh xoắn công nghiệp (spiral nail). Thân đinh có ren xoắn bám vào thớ gỗ nên giữ chặt hơn đinh thẳng trơn, giúp pallet ít bị tuột đinh khi chịu tải nặng hoặc va đập. Tại ICD Việt Nam, bước này dùng súng bắn đinh khí nén để các pallet trong cùng lô đồng đều.
Bước 6: Kiểm tra nghiệm thu và lưu kho
Pallet thành phẩm được kiểm lần cuối về kích thước tổng thể (sai số theo bản vẽ, thường ±3 mm), độ phẳng mặt, độ chắc của mối đinh và bề mặt gỗ. Pallet đạt được xếp gọn, che mưa, chờ giao cho khách hàng.
Đóng pallet gỗ theo yêu cầu - Khi nào nên đặt và lưu ý gì?
Nên đặt đóng pallet theo yêu cầu khi hàng có kích thước phi tiêu chuẩn, rất nặng, hoặc thị trường đến đòi hỏi quy cách riêng; còn hàng kích thước phổ thông, tải trọng không đặc biệt thì mua pallet gỗ tiêu chuẩn có sẵn sẽ nhanh và rẻ hơn.

Trường hợp đầu tiên là khi hàng hoá có kích thước phi tiêu chuẩn. Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất ống thép dài 3 mét sẽ không thể sử dụng pallet 1200x1000mm thông thường mà cần pallet dài 3200mm đóng riêng.
Trường hợp thứ hai là khi hàng hoá siêu nặng, yêu cầu pallet có kết cấu gia cường với thanh đố dày hơn, thêm thanh chống chéo và tải trọng pallet cần tính toán kỹ cho hàng nhiều tấn trên mỗi pallet.
Trường hợp thứ ba là xuất khẩu đi các thị trường có yêu cầu đặc thù về kích thước container, ví dụ pallet 1140x1140mm cho thị trường hoá chất Châu Âu.
Kích thước 1140 x 1140 mm thuộc bộ 9 mẫu pallet ngành hóa chất châu Âu (CP1 - CP9). Quy chuẩn kỹ thuật của từng mẫu CP do EPAL công bố. Bảng dưới tóm tắt kích thước từng mẫu để đối chiếu khi khách hàng yêu cầu pallet CP.
| Mẫu CP | Kích thước (mm) | Hàng thường dùng |
|---|---|---|
| CP1 | 1000 x 1200 | Bao, thùng carton, bao jumbo |
| CP2 | 800 x 1200 | Thùng carton, thùng phuy giấy, can |
| CP3, CP9 | 1140 x 1140 | Thùng phuy, bao jumbo, thùng octabin |
| CP4 | 1100 x 1300 | Bao, thùng carton |
| CP5 | 760 x 1140 | Thùng carton, can |
| CP6 | 1200 x 1000 | Hàng đóng gói đa dạng |
| CP7 | 1300 x 1100 | Hàng đóng gói đa dạng |
| CP8 | 1140 x 1140 | Octabin có cửa xả đáy |
Khi đặt đóng pallet theo yêu cầu, doanh nghiệp nên gửi cho nhà sản xuất đủ các thông tin dưới đây. Mỗi thông tin ảnh hưởng trực tiếp tới lượng gỗ, kết cấu và giá:
- Kích thước dài x rộng x cao, ví dụ 1200 x 1000 x 150 mm, quyết định lượng gỗ, giá và cách xếp container.
- Tải trọng tĩnh và tải động, ví dụ tĩnh 3.000 kg, động 1.000 kg, quyết định độ dày thanh và số khối kê.
- Kiểu pallet 1 mặt hay 2 mặt, 2 hay 4 hướng nâng, quyết định kết cấu và giá.
- Loại gỗ keo, thông hay cao su, ảnh hưởng giá, khối lượng và tuổi thọ.
- Yêu cầu xử lý kiểm dịch, ví dụ xử lý nhiệt HT và dấu IPPC, ảnh hưởng chi phí và thời gian giao.
- Số lượng và nơi giao, ví dụ 500 pallet giao Bắc Ninh, ảnh hưởng đơn giá và phí vận chuyển.
Số lượng tối thiểu cho mỗi quy cách đóng riêng được ICD Việt Nam xác nhận khi báo giá, theo kích thước và kết cấu của bản vẽ.

Bảng báo giá đóng pallet gỗ tham khảo 2026
ICD Việt Nam báo giá đóng pallet gỗ theo từng đơn hàng, vì giá phụ thuộc loại gỗ, kích thước, kết cấu, yêu cầu xử lý ISPM-15 và số lượng; bảng dưới liệt kê các quy cách thường đặt để bạn chuẩn bị thông tin khi hỏi giá.
Theo kinh nghiệm 15 năm của ICD Việt Nam, ba yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới giá pallet gỗ là chất liệu gỗ (phần chi phí lớn nhất), kích thước và kết cấu pallet, và các khoản gia công riêng như xử lý ISPM-15, bào nhẵn, sơn màu hoặc in logo. Số lượng đặt hàng cũng ảnh hưởng đáng kể, ICD Việt Nam áp dụng chiết khấu theo số lượng.
| Loại pallet gỗ | Kích thước (mm) | Chất liệu | Giá |
|---|---|---|---|
| Pallet 2 hướng nâng, 1 mặt | 800 x 1200 | Gỗ keo | Liên hệ báo giá |
| Pallet 4 hướng nâng, 1 mặt | 1100 x 1100 | Gỗ keo | Liên hệ báo giá |
| Pallet 4 hướng nâng, 1 mặt | 1200 x 1000 | Gỗ thông | Liên hệ báo giá |
| Pallet 2 mặt, 2 hướng nâng | 1100 x 1100 | Gỗ keo | Liên hệ báo giá |
| Pallet xuất khẩu (xử lý ISPM-15) | 1200 x 1000 | Gỗ thông hoặc keo | Liên hệ báo giá |
| Pallet kích thước đặc biệt | Theo yêu cầu | Tùy chọn | Liên hệ báo giá |
Có thể ước tính cấu thành giá theo công thức: đơn giá pallet = chi phí gỗ nguyên liệu + chi phí gia công (xẻ, đóng) + chi phí xử lý riêng (ISPM-15, bào nhẵn, in logo) + phí vận chuyển. Để nhận báo giá chính xác, doanh nghiệp gửi kích thước, loại gỗ, số lượng và địa điểm giao hàng; điều kiện vận chuyển được báo cùng đơn giá.
5 lỗi phổ biến khi đóng pallet gỗ và cách tránh
Năm lỗi thường gặp là gỗ chưa sấy đủ, dùng đinh thẳng, tính sai tải trọng, bỏ qua xử lý ISPM-15 cho pallet xuất khẩu và không bào nhẵn mặt tiếp xúc hàng.
Sau nhiều năm trong nghề, tôi đã thấy không ít doanh nghiệp chịu thiệt chỉ vì những sai sót tưởng nhỏ khi đặt đóng pallet. Dưới đây là 5 lỗi phổ biến và cách kiểm ngay khi nhận hàng.

Lỗi thứ nhất là dùng gỗ chưa sấy khô đủ. Gỗ có độ ẩm trên 20% sẽ co ngót sau khi đóng, gây hở mối nối, lỏng đinh, cong vênh và nấm mốc, pallet nhanh mất khả năng chịu tải. Cách phòng: ghi độ ẩm tối đa trong đơn hàng và đo ngẫu nhiên vài thanh bằng máy đo độ ẩm cầm tay khi nhận.
Lỗi thứ hai là dùng đinh thẳng trơn thay vì đinh xoắn. Đinh thẳng rẻ hơn nhưng lực giữ thấp hơn rõ rệt, pallet dễ tuột mối nối khi bị va đập liên tục lúc bốc xếp bằng xe nâng. Khi nhận hàng, xem đầu và thân đinh dự phòng, thử lay mối nối ván mặt.
Lỗi thứ ba là tính sai tải trọng, chọn thanh đố quá mỏng cho hàng nặng; cách kiểm là đo độ dày thanh và đối chiếu bản vẽ đã duyệt. Lỗi thứ tư là bỏ qua xử lý ISPM-15 cho pallet xuất khẩu, khiến lô hàng có thể bị giữ tại cảng đến; hãy kiểm dấu IPPC rõ nét trên ít nhất 2 mặt đối diện. Lỗi thứ năm là không bào nhẵn mặt gỗ khi pallet tiếp xúc trực tiếp với bao bì, gây rách bao, hỏng hàng; vuốt tay mặt ván tiếp xúc hàng và kiểm đầu đinh không lòi.

Đóng pallet gỗ xuất khẩu - Yêu cầu bắt buộc cần biết
Pallet gỗ tự nhiên dùng cho hàng xuất khẩu phải được xử lý theo ISPM-15 và đóng dấu IPPC; thiếu dấu, lô hàng có thể bị giữ tại cảng nước nhập khẩu.
Theo tiêu chuẩn ISPM 15 của Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC), bao bì gỗ nguyên khối trong thương mại quốc tế phải được xử lý bằng một phương pháp được phê duyệt, phổ biến nhất là xử lý nhiệt (HT) hoặc xông hơi methyl bromide (MB), rồi đóng dấu. Bao bì làm hoàn toàn từ gỗ chế biến như ván ép, ván dăm, ván OSB được miễn.
Tại Việt Nam, phương pháp xử lý nhiệt HT được sử dụng phổ biến hơn vì an toàn cho môi trường và sức khoẻ người lao động.
Sau khi xử lý, pallet được đóng dấu IPPC rõ nét, ở vị trí dễ nhìn, thường trên ít nhất 2 mặt đối diện. Dấu gồm các thành phần sau:
- Biểu tượng IPPC (bông lúa), xác nhận bao bì được xử lý theo ISPM-15.
- Mã quốc gia ISO 2 chữ của nước xử lý, với Việt Nam là VN.
- Số đăng ký của cơ sở xử lý hoặc sản xuất do cơ quan kiểm dịch cấp.
- Ký hiệu phương pháp xử lý: HT (xử lý nhiệt) hoặc MB (methyl bromide).

Nhiều doanh nghiệp xuất khẩu lần đầu chưa biết rằng chi phí xử lý ISPM-15 chỉ cộng thêm một khoản nhỏ vào giá pallet, nhưng nếu thiếu, container có thể bị giữ tại cảng nước nhập khẩu, phát sinh phí lưu container, phạt chậm giao, thậm chí phải xử lý lại hoặc tái xuất lô hàng. So với rủi ro này, chi phí xử lý là khoản đáng bỏ ra.
Tại sao doanh nghiệp nên chọn ICD Việt Nam để đóng pallet gỗ?
ICD Việt Nam cung cấp pallet từ năm 2011, có xưởng và kho tại Hà Nội, xưởng miền Nam tại Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, nhận cả đơn nhỏ theo quy cách riêng lẫn đơn công nghiệp số lượng lớn. Pallet được kiểm tra trước khi xuất kho.
Quy trình đặt đóng pallet tại ICD Việt Nam gồm 5 bước: khách gửi yêu cầu, ICD Việt Nam tư vấn và báo giá, khách duyệt bản vẽ, xưởng sản xuất, rồi giao hàng kèm hóa đơn VAT. Đơn được xử lý trong 1-2 ngày làm việc trước khi giao; thời gian đóng với quy cách riêng được thống nhất khi xác nhận đơn. Pallet gỗ không áp dụng bảo hành; ICD Việt Nam nhận đổi trả trong 7 ngày nếu sản phẩm không đúng mô tả đã thống nhất hoặc lỗi kỹ thuật, theo chính sách đổi trả.
Ngoài pallet gỗ, ICD còn cung cấp pallet nhựa cho những doanh nghiệp cần giải pháp thay thế bền bỉ hơn trong môi trường ẩm ướt.
Kết luận
Đóng pallet gỗ theo yêu cầu giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận chuyển, bảo vệ hàng hoá tốt hơn và đáp ứng đúng tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.
Điểm mấu chốt là chọn đúng loại gỗ cho đúng mục đích, kiểm soát độ ẩm và xử lý ISPM-15 khi xuất khẩu, và làm việc với nhà sản xuất kiểm soát chất lượng ổn định. ICD Việt Nam sẵn sàng tư vấn và báo giá cho mọi yêu cầu đóng pallet gỗ của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Đóng pallet gỗ theo yêu cầu mất bao lâu?
ICD Việt Nam xử lý đơn trong 1-2 ngày làm việc; thời gian giao nội thành Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh 1-3 ngày, liên miền 2-5 ngày, các tỉnh khác 3-7 ngày theo chính sách vận chuyển. Với quy cách riêng, đơn gấp hoặc đơn cần xử lý ISPM-15, thời gian đóng được thống nhất cụ thể trước khi xác nhận đơn.
Số lượng tối thiểu để đặt đóng pallet gỗ theo yêu cầu là bao nhiêu?
Số lượng tối thiểu cho mỗi quy cách đóng riêng được ICD Việt Nam xác nhận khi báo giá, tùy kích thước và kết cấu của bản vẽ. Đơn số lượng lớn được chiết khấu theo số lượng.
Gỗ đóng pallet giá rẻ nhất hiện nay là loại nào?
Gỗ keo (tràm) rừng trồng là loại gỗ đóng pallet có giá thấp nhất. Tuy vậy, giá rẻ không đồng nghĩa với tiết kiệm: pallet gỗ keo được sấy và đóng đúng quy trình dùng bền hơn nhiều so với pallet gỗ tạp, nên cần tính cả chi phí ban đầu lẫn thời gian sử dụng.

Pallet gỗ đóng theo yêu cầu có được cấp giấy chứng nhận hun trùng không?
Pallet cho hàng xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM-15 qua đơn vị có giấy phép; nếu người mua hoặc hãng tàu yêu cầu chứng thư xử lý (Fumigation/Heat Treatment Certificate), chứng thư do đơn vị xử lý cấp, cần báo khi đặt hàng để tính vào báo giá và thời gian giao. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) là chứng từ khác do cơ quan kiểm dịch cấp cho hàng hóa; với bản thân pallet, dấu IPPC đúng chuẩn là căn cứ kiểm tra.
ICD Việt Nam có giao pallet gỗ đến các tỉnh miền Nam không?
Có. ICD Việt Nam giao pallet gỗ toàn quốc, có xưởng miền Nam tại 551/212 Lê Văn Khương, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh. Phí vận chuyển tính theo khoảng cách và số lượng; doanh nghiệp miền Nam liên hệ hotline 098 6784 186 để được báo giá vận chuyển.

Cách đóng pallet gỗ đúng kỹ thuật như thế nào?
Pallet đúng kỹ thuật dùng gỗ đã sấy, đinh xoắn hoặc đinh vòng đủ dài để xuyên qua ván mặt vào khối kê hoặc thanh đố, đinh đóng cách đầu thanh để tránh nứt, đầu đinh chìm phẳng mặt ván. Khoảng cách giữa các ván mặt, số khối kê và độ dày thanh đố được tính theo tải trọng và cách nâng trong bản vẽ đã duyệt.
Pallet cho hàng hóa chất xuất đi châu Âu dùng kích thước nào?
Ngành hóa chất châu Âu dùng bộ 9 mẫu pallet CP1 - CP9; phổ biến là CP1 (1000 x 1200 mm), CP3 và CP9 (1140 x 1140 mm) cho thùng phuy, bao jumbo. Khi đặt đóng pallet CP cần gửi bản vẽ mẫu CP cụ thể vì chiều cao, kiểu đáy mỗi mẫu khác nhau.
Đóng hàng lên pallet gỗ cần lưu ý gì?
Hàng nên xếp gọn trong mép pallet, không chìa ra ngoài, hàng nặng đặt dưới, tải phân bố đều trên các khối kê. Kiện hàng cần được quấn màng PE hoặc đai cố định vào pallet, và tổng khối lượng không vượt tải động khi nâng bằng xe nâng.
Liên hệ ICD Việt Nam
ICD Việt Nam có xưởng và kho tại Hà Nội, xưởng miền Nam tại 551/212 Lê Văn Khương, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, nhận đóng pallet gỗ theo yêu cầu cho hàng lưu kho và hàng xuất khẩu; pallet xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM-15 qua đơn vị có giấy phép. Đơn hàng được xử lý trong 1-2 ngày làm việc; giao nội thành Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh trong 1-3 ngày, liên miền 2-5 ngày, các tỉnh khác 3-7 ngày theo chính sách vận chuyển. Pallet gỗ không áp dụng bảo hành, được đổi trả trong 7 ngày theo chính sách đổi trả; chiết khấu theo số lượng.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
- Zalo: 090 345 9186.
Nguồn tham khảo
- Danh sách tiêu chuẩn ISPM, gồm ISPM 15 về bao bì gỗ trong thương mại quốc tế: International Plant Protection Convention (IPPC).
- Yêu cầu với bao bì gỗ nhập vào EU: Ủy ban châu Âu, Requirements for wood packaging and dunnage.
- Quy định của EU về chất làm suy giảm tầng ô-dôn, gồm mốc chấm dứt sử dụng methyl bromide 18/3/2010: Quy định (EU) 2024/590, EUR-Lex.
- Quy chuẩn kỹ thuật pallet ngành hóa chất CP1 - CP9: EPAL, CP9 Pallet - Facts and figures.
- Khối lượng riêng, độ cứng và độ bền tự nhiên của gỗ cao su: The Wood Database, Rubberwood.
- Ngưỡng độ ẩm dưới 20% để kiểm soát nấm mốc: Ibach, Biological Properties of Wood, USDA Forest Products Laboratory.
- TCVN 12619-2:2019 Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học.
- ICD Việt Nam, thông số tải trọng trên trang sản phẩm danh mục pallet gỗ và chính sách vận chuyển, đổi trả (tháng 10/2026).
Bài viết liên quan
BÀI TIÊU ĐIỂM Bảng báo giá pallet gỗ mới nhất
Bài viết về pallet gỗ:
