Logo Intraco Pallet
Pallet nhựa Intraco Malaysia
Nhà phân phối chính thức & độc quyền tại Việt NamPallet nhựa Intraco - nhập khẩu MalaysiaGiải pháp pallet chuyên dụng cho doanh nghiệp đa quốc gia - ngành cao su, hạt nhựa, dầu khí, phân bón
Xem sản phẩm →Xem →
Skip to content
Bài Viết Pallet Gỗ

Hình ảnh pallet gỗ: 19 ảnh thật kèm cách nhận biết EPAL, CP

20/10/2026 - Ly Huyền

Hình ảnh pallet gỗ là thứ đầu tiên khách hàng tìm kiếm khi tìm hiểu về pallet gỗ cũng như kho hàng pallet gỗ của các doanh nghiệp.

Hình ảnh pallet gỗ: 19 ảnh thật kèm cách nhận biết EPAL, CP

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026

Hình ảnh pallet gỗ phổ biến tại Việt Nam thuộc 5 nhóm: pallet gỗ thông, gỗ tràm, gỗ ép, pallet đóng theo yêu cầu và pallet EPAL. Phân biệt nhanh qua chân pallet (9 cục kê hay 3 thanh dầm), dấu EPAL và dấu IPPC trên cục kê. Bài tổng hợp 19 ảnh pallet gỗ kèm kích thước, từ EPAL Euro 800 x 1200 x 144 mm đến dòng CP và pallet sơn màu.

5 nhóm
Loại pallet gỗ hay gặp trong ảnh
19 ảnh
Pallet gỗ thật, ghi rõ loại và kích thước
800 x 1200 mm
Kích thước pallet EPAL Euro phổ biến nhất

Pallet gỗ là bao bì kê hàng dùng trong vận chuyển và lưu kho, giúp xe nâng di chuyển hàng nhanh và xếp chồng gọn trong kho. Mỗi loại pallet gỗ có cấu tạo, vật liệu và yêu cầu xử lý khác nhau, nên khi xem ảnh, người mua cần biết nhìn vào đâu để nhận ra đúng loại. Dưới đây chúng tôi đi qua từng nhóm, mỗi nhóm kèm ảnh minh họa và đặc điểm nhận biết.

1. Pallet gỗ thông

Pallet gỗ thông được dùng nhiều nhờ gỗ nhẹ, vân thẳng, dễ gia công và dễ đóng đinh. Bản thân gỗ thông kém bền tự nhiên: theo The Wood Database, lõi gỗ thông radiata được xếp loại kém bền đến rất kém bền trước nấm mục, khối lượng khô trung bình khoảng 515 kg/m³. Xử lý nhiệt hoặc hun trùng theo tiêu chuẩn ISPM 15 diệt sinh vật gây hại có trong gỗ tại thời điểm xử lý để pallet đủ điều kiện xuất khẩu, nhưng không làm gỗ miễn nhiễm với mối mọt về sau, nên pallet cần được giữ khô khi lưu kho.

Khúc gỗ thông tròn còn vỏ xếp đống, nguyên liệu xẻ ván pallet
Gỗ thông tròn còn vỏ: nguyên liệu được xẻ thành ván và cục kê để đóng pallet gỗ thông.

Gỗ thông có màu sáng, dễ tái sử dụng và tái chế. Pallet gỗ thông chịu tải tốt so với trọng lượng, dễ di chuyển và có bề mặt đẹp, nên thường được dùng cho hàng xuất khẩu, đặc biệt là nông sản và hàng nhẹ.

2. Pallet gỗ tràm

Pallet gỗ tràm làm từ gỗ keo lá tràm, loại gỗ rừng trồng phổ biến ở Việt Nam. Gỗ tràm nặng và cứng hơn gỗ thông, đổi lại pallet nặng tay hơn khi bốc xếp. Do đó, pallet gỗ tràm thường được dùng cho hàng có trọng lượng lớn, kho bãi yêu cầu độ chắc chắn cao và các ngành công nghiệp nặng.

Pallet gỗ tràm bông vàng thành phẩm đặt trên nền xưởng
Pallet gỗ tràm bông vàng: ván mặt màu vàng nhạt, có vân và mắt gỗ của gỗ rừng trồng.

3. Pallet gỗ ép

Pallet gỗ ép được làm từ dăm gỗ hoặc mùn cưa trộn keo, ép nóng trong khuôn thành mặt và chân pallet liền khối. Loại này khác với gỗ dán (ván ép nhiều lớp), là vật liệu dùng để đóng pallet ván phẳng. Ưu điểm của pallet gỗ ép là không cần hun trùng hay xử lý nhiệt, ít bị côn trùng tấn công và xếp lồng vào nhau tiết kiệm chỗ; nhược điểm là không chịu được tải trọng lớn như pallet gỗ tự nhiên và chịu nước kém.

Cận cảnh bề mặt ván dăm gỗ ép từ các mảnh dăm trộn keo
Bề mặt gỗ ép từ dăm: các mảnh dăm ép chặt, không có vân gỗ liền như gỗ xẻ.

Lý do pallet gỗ ép không cần hun trùng là gỗ đã qua chế biến bằng keo, nhiệt và áp suất. Tiêu chuẩn ISPM 15 miễn trừ bao bì làm hoàn toàn từ vật liệu gỗ đã chế biến như ván ép, ván dăm, ván OSB, nên pallet loại này không mang dấu IPPC. Vì vậy pallet gỗ ép hợp với hàng xuất khẩu nhẹ, cần kiểm soát côn trùng và muốn tránh thủ tục xử lý.

4. Pallet gỗ đóng theo yêu cầu

Ngoài các loại pallet gỗ thông thường, nhiều doanh nghiệp có nhu cầu sản xuất pallet gỗ theo yêu cầu riêng về kích thước và cấu trúc để phù hợp với từng loại hàng hóa đặc thù. Pallet đóng theo yêu cầu được tính tải trọng theo hàng thực tế, nên có thể làm chắc hơn pallet tiêu chuẩn ở đúng vị trí cần chịu lực, thường dùng cho máy móc, thiết bị nặng và hàng có kích thước lệch chuẩn.

Để pallet đóng theo yêu cầu đúng ngay từ bản vẽ đầu tiên, doanh nghiệp nên chuẩn bị 4 thông tin sau:

Kích thước hàng
Dài x rộng của kiện hàng để mặt pallet không thừa, không hụt mép.
Khối lượng và cách đặt
Hàng phân bố đều hay dồn tải vào chân đế máy, có xếp chồng không.
Thiết bị nâng
Xe nâng tay, xe nâng điện hay băng tải, quyết định pallet 2 hay 4 hướng nâng.
Thị trường đích
Hàng xuất khẩu cần xử lý nhiệt và đóng dấu IPPC theo ISPM 15.

5. Pallet gỗ EPAL

Pallet gỗ EPAL được sản xuất theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Pallet châu Âu (European Pallet Association) và được dùng rộng rãi trong lưu thông hàng hóa quốc tế, nhất là các ngành vận chuyển liên tục với khối lượng lớn. Pallet EPAL có quy cách cố định, chịu lực cao và được xử lý nhiệt, nhận biết qua logo EPAL hình bầu dục trên cục kê góc.

Cận cảnh cục kê góc pallet gỗ có logo EPAL hình bầu dục
Cận cảnh cục kê góc: logo EPAL hình bầu dục là dấu hiệu đầu tiên để nhận ra pallet EPAL trong ảnh.

Theo Hiệp hội Pallet châu Âu (EPAL), mỗi mẫu EPAL có quy cách cố định về số ván, số đinh và tải trọng, nên ảnh chụp chỉ cần đối chiếu kích thước là nhận ra mẫu:

Mẫu EPAL Kích thước (mm) Cấu tạo Tải làm việc an toàn Pallet dưới cùng khi xếp chồng
EPAL 1 (Euro pallet) 800 x 1200 x 144 11 ván, 78 đinh, 9 cục kê, khoảng 25 kg 1.500 kg 5.500 kg
EPAL 2 1200 x 1000 x 162 17 ván, 133 đinh, 9 cục kê, khoảng 35 kg 1.250 kg 4.250 kg
EPAL 3 1000 x 1200 x 144 13 ván, 84 đinh, 9 cục kê, khoảng 30 kg 1.500 kg 4.500 kg
EPAL 6 (nửa pallet) 800 x 600 x 144 13 ván, 69 đinh, 6 cục kê, khoảng 9,5 kg 750 kg 1.500 kg

Số liệu tải trọng áp dụng khi hàng phân bố đều và pallet đặt trên nền phẳng, cứng. Từ 01/01/2010, mọi pallet EPAL bắt buộc mang dấu IPPC xử lý nhiệt, nên ảnh pallet EPAL hợp chuẩn luôn có cả logo EPAL lẫn dấu IPPC.

Cách nhận biết các loại pallet gỗ qua hình ảnh

Để nhận biết một pallet gỗ qua ảnh, hãy nhìn lần lượt 4 chỗ: kết cấu chân, dấu trên cục kê, màu sơn và bề mặt gỗ. Bốn chi tiết này cho biết pallet nâng được mấy hướng, có đạt chuẩn EPAL, đã xử lý ISPM 15 hay chưa và làm từ gỗ xẻ hay gỗ ép.

Ván mặtVán giằngCục kêVán đáyKhe càng nângDấu EPAL ở cục kê góc, dấu IPPC ở cục kê giữaPallet kiểu cục kê: 9 cục kê, xe nâng vào được cả 4 phía

Nhìn vào Thấy trong ảnh Ý nghĩa
Chân pallet 9 cục kê vuông, có ván giằng nối chân Pallet kiểu cục kê (block), xe nâng vào được 4 phía, như EPAL, CP và chuẩn châu Á
Chân pallet 3 thanh dầm chạy suốt chiều dài Pallet thanh dầm (stringer), thường nâng 2 hướng; dầm khoét rãnh thì nâng thêm 2 hướng phụ
Cục kê góc Logo EPAL trong hình bầu dục, ghim kiểm soát Pallet EPAL do nhà sản xuất được cấp phép đóng
Cục kê giữa Biểu tượng bông lúa IPPC, mã nước, số đăng ký, HT hoặc MB Đã xử lý theo ISPM 15, dùng được cho hàng xuất khẩu
Màu sơn Thân sơn đỏ hoặc vàng, có chữ của đơn vị cho thuê Pallet chuẩn châu Á, kích thước 1000 x 1200 hoặc 1200 x 1000 mm
Bề mặt gỗ Mảnh dăm ép chặt, không có vân gỗ liền Pallet gỗ ép, được miễn xử lý ISPM 15
So sánh pallet gỗ 2 hướng nâng và 4 hướng nâng trong kho
Pallet 2 hướng nâng (trái) và 4 hướng nâng (phải): khác nhau ở kết cấu chân.

Ngoài 4 mẫu EPAL kể trên, ảnh pallet có ký hiệu CP trên cục kê thuộc dòng EPAL CP, vốn thiết kế cho ngành hóa chất và nhựa. Các mẫu CP khác nhau chủ yếu ở kích thước:

Mẫu Kích thước (mm) Mẫu Kích thước (mm)
CP1 1000 x 1200 x 138 CP6 1200 x 1000 x 156
CP2 800 x 1200 x 138 CP7 1300 x 1100 x 156
CP3 1140 x 1140 x 138 CP8 1140 x 1140 x 156
CP4 1100 x 1300 x 138 CP9 1140 x 1140 x 156
CP5 760 x 1140 x 138
Mẹo khi gửi ảnh để hỏi báo giá
Chụp 1 ảnh toàn pallet, 1 ảnh cận cục kê có dấu và ghi kèm kích thước dài x rộng x cao. Ba thông tin này đủ để xác định mẫu pallet và tiêu chuẩn cần đáp ứng.

Kết luận

Tùy loại hàng hóa và nhu cầu xuất khẩu, doanh nghiệp chọn loại pallet gỗ phù hợp. Pallet gỗ thông, gỗ tràm, gỗ ép đều có ưu và nhược điểm riêng; pallet gỗ tự nhiên dùng cho hàng xuất khẩu phải được xử lý nhiệt hoặc hun trùng theo ISPM 15, còn pallet gỗ ép được miễn xử lý. Ngoài các loại gỗ trên, pallet còn có thể làm từ gỗ keo rừng trồng, cũng được dùng trong đồ nội thất; theo The Wood Database, gỗ keo tai tượng (Acacia mangium) có khối lượng khô trung bình khoảng 585 kg/m³, và giống gỗ thông, cần được giữ khô, xử lý đúng quy định để hạn chế mối mọt, nấm mốc.

Dưới đây là các nhóm ảnh pallet gỗ theo từng loại để bạn đối chiếu:

Pallet gỗ chụp thực tế trong kho bãi

Ba ảnh dưới đây chụp pallet gỗ xẻ thực tế, cho thấy màu gỗ, vân gỗ, kết cấu cục kê và cách xếp chồng khi lưu kho.

Cận cảnh cục kê gỗ xẻ của các pallet gỗ xếp chồng
Cận cảnh cục kê gỗ xẻ: thấy rõ vân gỗ, mặt cắt ngang và ván mặt.
Các chồng pallet gỗ xếp cao ngoài bãi
Pallet gỗ xếp chồng cao ngoài bãi chờ sử dụng.
Nhiều chồng pallet gỗ xếp ngay ngắn nhìn từ trên xuống
Pallet gỗ xếp chồng ngay ngắn, nhìn từ trên xuống.

Pallet gỗ EPAL Euro và EPAL 2

Nhóm ảnh EPAL nhận biết qua 9 cục kê, ván giằng chạy dọc và logo EPAL ở cục kê góc. Mỗi ảnh ghi kèm mẫu và kích thước để bạn đối chiếu với bảng ở phần trên.

Pallet gỗ EPAL Euro (EPAL 1) 800 x 1200 x 144 mm
Pallet gỗ EPAL Euro (EPAL 1) 800 x 1200 x 144 mm
Pallet gỗ EPAL 2 kích thước 1200 x 1000 x 162 mm
Pallet gỗ EPAL 2 kích thước 1200 x 1000 x 162 mm

Pallet gỗ EPAL dòng CP

Pallet CP có ván đáy chạy kín theo một chiều, chiều cao 138 hoặc 156 mm, ký hiệu CP in trên cục kê.

Pallet gỗ EPAL CP1 1000 x 1200 x 138 mm
Pallet gỗ EPAL CP1 1000 x 1200 x 138 mm
Pallet gỗ EPAL CP2 800 x 1200 x 138 mm
Pallet gỗ EPAL CP2 800 x 1200 x 138 mm
Pallet gỗ EPAL CP3 1140 x 1140 x 138 mm
Pallet gỗ EPAL CP3 1140 x 1140 x 138 mm
Pallet gỗ EPAL CP4 1100 x 1300 x 138 mm
Pallet gỗ EPAL CP4 1100 x 1300 x 138 mm

Pallet gỗ sơn màu

Pallet chuẩn châu Á dễ nhận ra nhờ thân sơn màu và chữ của đơn vị cho thuê trên ván giằng. Pallet gỗ sơn màu cũng được dùng để phân biệt pallet theo khách hàng, khu vực kho hoặc loại hàng.

Pallet gỗ sơn đỏ đánh số trên ván giằng xếp thành hai chồng trong kho
Pallet gỗ sơn đỏ, ván giằng đánh số, xếp chồng trong kho.
Các chồng pallet gỗ sơn xanh và sơn cam trong kho
Pallet gỗ sơn xanh và sơn cam xếp chồng riêng theo màu.

Pallet gỗ thanh dầm và các kiểu đóng thông dụng

Pallet thanh dầm dùng 3 thanh gỗ chạy suốt chiều dài thay cho cục kê, dễ đóng theo kích thước riêng của từng loại hàng. Khi thanh dầm được khoét rãnh, xe nâng vào được thêm 2 hướng phụ.

Bản vẽ pallet gỗ 1 mặt, thanh dầm khoét rãnh nâng 4 hướng
Bản vẽ pallet gỗ 1 mặt: thanh dầm khoét rãnh, nâng được 4 hướng.
Bản vẽ pallet gỗ 1 mặt nâng 4 hướng kiểu khóa chân
Bản vẽ pallet gỗ 1 mặt nâng 4 hướng, kiểu khóa chân bằng ván đáy.

Nếu bạn cần thêm hình ảnh chi tiết hoặc thông số của từng loại pallet gỗ, hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin ở cuối bài.

Câu hỏi thường gặp

Pallet gỗ thông có đặc điểm gì?

Gỗ nhẹ, vân thẳng, dễ gia công và được dùng phổ biến. Gỗ thông kém bền tự nhiên, nên pallet cho hàng xuất khẩu phải xử lý nhiệt hoặc hun trùng theo ISPM 15 và cần giữ khô khi lưu kho.

Pallet gỗ thông cần xử lý gì để đạt chuẩn xuất khẩu?

Xử lý nhiệt (HT) hoặc hun trùng theo tiêu chuẩn ISPM 15 rồi đóng dấu IPPC, đảm bảo đủ điều kiện kiểm dịch khi xuất khẩu.

Có những loại pallet gỗ nào phổ biến?

Có 5 nhóm hay gặp: pallet gỗ thông, gỗ tràm, gỗ ép, pallet đóng theo yêu cầu và pallet EPAL. Mỗi loại có đặc điểm và ưu điểm riêng, phù hợp với từng nhu cầu sử dụng.

78 đinh
Số đinh trên một pallet EPAL Euro
9 cục kê
Đặc trưng pallet kiểu cục kê, nâng 4 hướng

Làm sao nhận biết pallet EPAL thật qua hình ảnh?

Pallet EPAL thật có logo EPAL trong hình bầu dục ở cục kê góc, dấu IPPC xử lý nhiệt ở cục kê giữa và ghim kiểm soát của EPAL. Mẫu EPAL Euro có 11 ván, 78 đinh, 9 cục kê, kích thước 800 x 1200 x 144 mm, nặng khoảng 25 kg. Thiếu logo hoặc dấu IPPC thì đó chỉ là pallet đóng theo kích thước EPAL.

Pallet gỗ 2 hướng nâng và 4 hướng nâng khác nhau thế nào trên ảnh?

Pallet 2 hướng nâng có chân là 3 thanh dầm chạy suốt chiều dài, xe nâng chỉ vào được từ 2 đầu. Pallet 4 hướng nâng dùng 9 cục kê hoặc thanh dầm được khoét rãnh, nên ảnh chụp từ cạnh dài vẫn thấy khe hở cho càng nâng.

Pallet gỗ CP là gì?

Pallet CP là dòng pallet gỗ thuộc hệ EPAL, gồm 9 mẫu từ CP1 đến CP9, ban đầu thiết kế cho ngành hóa chất và nhựa. Mẫu phổ biến là CP1 1000 x 1200 x 138 mm và CP3 1140 x 1140 x 138 mm, thường dùng cho bao hạt nhựa và thùng phuy.

Chồng pallet gỗ xếp cạnh container hàng
Gửi kèm ảnh pallet đang dùng và kích thước hàng giúp báo giá nhanh và đúng mẫu hơn.

Liên hệ ICD Việt Nam

Cần thêm ảnh chi tiết hoặc thông số của từng mẫu pallet gỗ, hãy gửi kích thước và loại hàng cho ICD Việt Nam. Chúng tôi có kho Hà Nội và xưởng miền Nam; pallet cho hàng xuất khẩu được xử lý ISPM 15 qua đơn vị có giấy phép. Giá: liên hệ báo giá, chiết khấu theo số lượng. Pallet gỗ không áp dụng bảo hành, được đổi trả trong 7 ngày.

Hotline: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186. Zalo: Chat Zalo. Email: sales@icdvietnam.com.vn.
Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội
Xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186

Nguồn tham khảo

Tìm hiểu thêm về pallet gỗ

Các bài cùng chủ đề, sắp theo cụm nội dung.

‹ Xem toàn bộ cây chủ đề Pallet Gỗ (76 bài)
ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam