Skip to content
Bài Viết Pallet Gỗ, Bài Viết Pallet Nhựa

Euro Pallet là gì? Kích thước Euro Pallet tiêu chuẩn trong xuất khẩu

17/10/2026 - Ly Huyền

Được thiết kế để tối ưu hóa việc vận chuyển và lưu trữ hàng hóa, Euro Pallet là loại pallet được sử dụng rộng rãi theo tiêu chuẩn Châu Âu.

Euro Pallet là gì? Kích thước Euro Pallet tiêu chuẩn trong xuất khẩu

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026

Euro pallet (EPAL 1, hay EUR 1) là pallet gỗ tiêu chuẩn châu Âu kích thước 800 x 1200 x 144 mm, gồm 11 tấm ván, 9 cục kê và 78 đinh, nặng khoảng 25 kg, tải làm việc an toàn 1.500 kg. Ngoài mã phổ biến này, hệ Euro pallet còn có EPAL 2 và EPAL 3 (1200 x 1000 mm), EPAL 6 và EPAL 7 (800 x 600 mm). Chỉ nhà sản xuất được Hiệp hội Pallet châu Âu (EPAL) cấp phép mới được đóng logo EPAL lên pallet.

800 x 1200 mm
Kích thước Euro pallet EPAL 1, cao 144 mm
1.500 kg
Tải làm việc an toàn khi hàng phân bố đều
~25 kg
Khối lượng một Euro pallet EPAL 1

Bài viết này tập trung vào câu hỏi Euro pallet là gì, các mã kích thước, tải trọng và cách chọn mã cho lô hàng. Cách đọc từng dấu trên pallet và cách phân loại pallet EPAL đã qua sử dụng được chúng tôi trình bày chi tiết ở bài về hệ thống EPAL, liên kết ở cuối mục chứng nhận.

Euro pallet là gì?

Euro pallet, còn gọi là Europallet, pallet EUR hay pallet EPAL, là pallet gỗ phẳng được chuẩn hóa để vận chuyển và lưu trữ hàng hóa trong chuỗi cung ứng châu Âu. Điểm đặc biệt nằm ở kích thước thống nhất 1200 x 800 x 144 mm: mọi xưởng được cấp phép đóng theo cùng một bộ thông số, nên pallet vừa khoang xe tải, vừa kệ kho, dùng được với mọi xe nâng và có thể đổi ngang “pallet lấy pallet” giữa các bên trong hệ thống trao đổi.

Quy cách gốc của Euro pallet được mô tả trong phiếu UIC 435-2 của Liên minh Đường sắt Quốc tế, tiêu chuẩn châu Âu EN 13698-1 (quy cách sản xuất pallet gỗ phẳng 800 x 1200 mm) và quy định kỹ thuật của EPAL; kích thước mặt sàn nằm trong ISO 6780. Chữ “EUR” là dấu của hệ pallet đường sắt UIC, còn “EPAL trong hình oval” là nhãn hiệu của Hiệp hội Pallet châu Âu. Từ ngày 01/5/2017, EPAL khuyến nghị không còn coi pallet UIC/EUR là tương đương pallet EPAL khi trao đổi.

Cận cảnh cục kê pallet gỗ EPAL in logo EPAL hình bầu dục
Logo EPAL hình bầu dục trên cục kê góc là dấu hiệu dễ thấy nhất của pallet thuộc hệ EPAL.

Euro pallet gỗ và “Euro pallet nhựa” khác nhau thế nào?

Theo nghĩa gốc, Euro pallet là pallet gỗ do EPAL quy định quy cách; trên thị trường, “Euro pallet nhựa” là cách gọi pallet nhựa có cùng kích thước 1200 x 800 mm, không mang chứng nhận EPAL. Nếu cần nắm tổng quan trước, bạn có thể đọc thêm về pallet nhựa là gì và các loại.

Trên thực tế, “Euro pallet” được chia theo chất liệu thành hai nhóm. Mỗi loại có những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với các nhu cầu vận chuyển khác nhau. Một góc nhìn khác nằm trong bài pallet nhựa chân cốc.

Euro pallet gỗ là loại phổ biến nhất, làm từ gỗ cứng hoặc gỗ mềm theo quy định của EPAL. Ưu điểm lớn nhất là giá thành thấp hơn pallet nhựa cùng cỡ và dễ sửa khi hư hỏng; nhược điểm là gỗ hút ẩm, dễ mốc nếu để ngoài trời lâu và không bền bằng pallet nhựa. Loại này hợp với ngành hàng không đòi hỏi vệ sinh nghiêm ngặt và với hàng đi châu Âu cần đổi pallet trong hệ thống EPAL.

Euro pallet gỗ
Theo quy cách EPAL, giá thấp hơn, sửa được, đổi được trong hệ thống EPAL; cần xử lý nhiệt ISPM 15.
Pallet nhựa cỡ Euro
Cùng mặt sàn 1200 x 800 mm, dễ vệ sinh, không cần xử lý nhiệt, không mang dấu EPAL.

Euro pallet nhựa được làm từ nhựa cứng, thường là HDPE hoặc PP, có cùng mặt sàn 1200 x 800 mm nhưng không mang chứng nhận EPAL. Pallet nhựa chống ẩm, chịu hóa chất và dễ vệ sinh, nên là lựa chọn phù hợp cho ngành thực phẩm và dược phẩm, nơi yêu cầu vệ sinh và an toàn rất cao. Pallet nhựa không phải xử lý nhiệt khi xuất khẩu vì ISPM 15 chỉ áp dụng cho vật liệu gỗ, nhưng không trao đổi được trong hệ thống EPAL.

Xem thêm sản phẩm pallet nhựa xuất khẩu.

Kích thước Euro pallet các loại: EUR 1, 2, 3, 6 và 7

Kích thước Euro pallet tiêu chuẩn là 800 x 1200 x 144 mm (EPAL 1). Các mã còn lại gồm EPAL 2 (1200 x 1000 x 162 mm), EPAL 3 (1000 x 1200 x 144 mm), pallet nửa EPAL 6 (800 x 600 x 144 mm) và pallet trưng bày EPAL 7 (800 x 600 x 163 mm). Bảng dưới gộp kích thước, khối lượng và tải trọng EPAL công bố cho từng mã, áp dụng khi hàng phân bố đều và pallet đặt trên nền phẳng, cứng:

Mã Kích thước (mm) Khối lượng Tải làm việc an toàn Pallet đáy khi xếp chồng Tương ứng ISO 6780
EPAL 1 (EUR 1) 800 x 1200 x 144 ~25 kg 1.500 kg 5.500 kg 1200 x 800
EPAL 2 (EUR 2) 1200 x 1000 x 162 ~35 kg 1.250 kg 4.250 kg 1200 x 1000
EPAL 3 (EUR 3) 1000 x 1200 x 144 ~30 kg 1.500 kg 4.500 kg 1200 x 1000 (đặt theo chiều ngược)
EPAL 6 (EUR 6) 800 x 600 x 144 ~9,5 kg 750 kg 1.500 kg Nửa cỡ EUR 1
EPAL 7 800 x 600 x 163 ~9,5 kg 500 kg 1.500 kg Nửa cỡ EUR 1, kiểu trưng bày

EPAL 2 và EPAL 3 có cùng mặt sàn nhưng khác kết cấu: EPAL 2 cao hơn, nặng hơn và có tải làm việc thấp hơn, còn EPAL 3 xếp ván theo hướng ngược lại nên hướng đưa càng xe nâng khác. Vì vậy khi nhận yêu cầu “Euro pallet 1200 x 1000”, nên hỏi rõ mã nào. Mặt sàn 1200 x 1000 mm của EUR 2 gần với pallet Mỹ 48 x 40 inch (1219 x 1016 mm) nhưng không trùng hẳn.

Ngoài các mã EPAL, thị trường còn dùng những cỡ chia nhỏ từ Euro pallet: 600 x 400 mm (một phần tư cỡ EUR) và 400 x 300 mm (một phần tám cỡ EUR). Hai cỡ này khớp với thùng và khay chuẩn châu Âu, nhưng không có cỡ ISO 6780 tương ứng trực tiếp. Mặt sàn 800 mm đi lọt cửa thông thường (cửa DIN phổ biến rộng 850 mm), một ưu điểm Wikipedia nêu khi giải thích độ phổ biến của Euro pallet.

Theo kinh nghiệm tư vấn của chúng tôi, lỗi hay gặp là chỉ ghi mặt sàn mà quên chiều cao. Pallet 800 x 1200 mm cao 120 mm và pallet 800 x 1200 x 144 mm trông giống nhau, nhưng chỉ loại sau đúng chiều cao EPAL 1. Khi đặt hàng, hãy ghi đủ ba kích thước, tải làm việc cần có và chiều nâng.

Chồng pallet gỗ kích thước 800 x 1200 x 144 mm xếp cao trong xưởng
Pallet gỗ 800 x 1200 x 144 mm (kích thước EPAL 1) xếp chồng tại xưởng ICD Việt Nam.

Xem thêm: ISO 9001 2008 là tiêu chuẩn gì?

Quy đổi Euro pallet với kích thước pallet theo ISO

Kích thước 1200 x 800 mm của Euro pallet là một trong 6 kích thước pallet được tiêu chuẩn ISO 6780:2003 công nhận cho vận chuyển liên lục địa; 5 kích thước còn lại là 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1067 x 1067, 1100 x 1100 và 1140 x 1140 mm. Trong khi châu Âu dùng chủ yếu 1200 x 800 mm, các khu vực khác ưu tiên những cỡ khác, ví dụ 1200 x 1000 mm hoặc 1140 x 1140 mm.

Việc quy đổi giữa hai hệ cần xem xét kỹ để hàng được xếp dỡ an toàn và hiệu quả, nhất là với hàng xuất khẩu, nơi đồng bộ kích thước pallet ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí vận chuyển và bảo quản. Điểm cần lưu ý đầu tiên khi đóng container là chiều rộng. Container khô tiêu chuẩn có lòng rộng khoảng 2,35 m, không đủ đặt hai Euro pallet theo cạnh dài 1200 mm song song; vì vậy châu Âu dùng thêm loại container “pallet-wide” có lòng rộng 2.440 mm. Với container thường, doanh nghiệp xuất khẩu hay chọn pallet 1200 x 1000 mm hoặc xoay xen kẽ chiều đặt Euro pallet để lấp chỗ trống.

Công nhân xếp thùng hàng lên pallet trong nhà kho
Xếp thùng hàng lên pallet trong kho trước khi đóng container: kích thước pallet quyết định số pallet đóng được mỗi chuyến.

Với vận tải đường bộ trong châu Âu thì ngược lại, Euro pallet là cỡ tối ưu: thùng xe rộng khoảng 2,4 m xếp vừa 3 pallet theo cạnh 800 mm, nên một rơ-moóc dài 13,6 m thường chở được 33 Euro pallet. Đây là lý do khách châu Âu hay yêu cầu đúng cỡ 1200 x 800 mm cho hàng đi xe tải sau khi rời cảng.

Euro pallet phải tuân thủ những tiêu chuẩn nào?

Euro pallet mang dấu EPAL phải tuân thủ quy định kỹ thuật của EPAL về gỗ, độ dày ván, cục kê, loại đinh và sơ đồ đóng đinh, kích thước và khả năng chịu tải, kèm kiểm tra độc lập. Pallet còn phải đáp ứng yêu cầu vệ sinh và an toàn khi dùng trong ngành thực phẩm, dược phẩm. Các tiêu chuẩn này vừa bảo đảm chất lượng pallet, vừa tạo sự tin cậy trong vận chuyển hàng hóa quốc tế.

Về kiểm dịch, mọi pallet EPAL sản xuất từ ngày 01/01/2010 đều được xử lý nhiệt và mang dấu IPPC theo ISPM 15, kể cả pallet dùng trong nội địa châu Âu; EPAL cấm xử lý pallet EPAL bằng methyl bromide. Với pallet gỗ thường (không mang dấu EPAL) đi EU, quy định chung rộng hơn: EU cấm sử dụng methyl bromide trong nội khối từ ngày 18/3/2010, nhưng vẫn chấp nhận pallet nhập khẩu được xử lý HT hoặc MB đúng ISPM 15, kèm dấu IPPC.

Pallet EPAL và pallet gỗ thường đi EU
Pallet mang dấu EPAL: chỉ xử lý nhiệt (HT). Pallet gỗ thường cùng kích thước: HT hoặc MB đúng ISPM 15, kèm dấu IPPC.

Cấu tạo và dấu nhận biết của Euro pallet gỗ

Một Euro pallet gỗ chuẩn EPAL có 11 tấm ván, 9 cục kê và 78 đinh đóng theo sơ đồ cố định, nên chỉ cần đếm ván và đọc dấu trên cục kê là phân biệt được pallet thật với pallet đóng theo kích thước. Theo quy định của EPAL, các dấu và chi tiết bắt buộc gồm:

  • Cục kê góc: logo EPAL trong hình bầu dục, cho biết pallet do đơn vị được EPAL cấp phép sản xuất.
  • Cục kê giữa: dấu IPPC gồm mã nước, số đăng ký và ký hiệu HT, xác nhận đã xử lý nhiệt theo ISPM 15.
  • Cục kê giữa: ghim kiểm soát EPAL, xác nhận pallet thuộc lô đã qua kiểm soát chất lượng.
  • Cục kê giữa: cụm số giấy phép, năm và tháng sản xuất, để truy được nhà sản xuất và thời điểm đóng.
  • Đinh đánh dấu sửa chữa: chỉ có trên pallet EPAL đã được đơn vị có giấy phép sửa.
Pallet đóng theo kích thước EPAL không phải pallet EPAL
Pallet 800 x 1200 mm không có logo EPAL và ghim kiểm soát chỉ là pallet cùng kích thước, không được trao đổi trong hệ thống pallet EPAL dù trông giống hệt. Bán đúng là pallet thường thì hoàn toàn hợp pháp; chỉ khi dấu EPAL bị in không phép mới là hàng giả.

Ưu nhược điểm của Euro pallet

Ưu điểm của Euro pallet là kích thước thống nhất toàn châu Âu, độ bền cao, tái sử dụng và sửa chữa được, trao đổi được trong hệ thống pallet EPAL, tải làm việc 1.500 kg. Nhược điểm là trọng lượng nặng (khoảng 25 kg mỗi pallet), gỗ hút ẩm nếu để ngoài trời lâu, phải xử lý nhiệt, và giá cao hơn pallet gỗ đóng thường cùng kích thước do phải đạt quy cách, xử lý nhiệt và chứng nhận EPAL.

Euro pallet phù hợp nhất với hàng đi châu Âu, chuỗi bán lẻ dùng pallet trao đổi và kho có kệ thiết kế cho cạnh 800 mm. Mỗi loại Euro pallet, dù gỗ hay nhựa, đều có điểm mạnh và yếu riêng, nên cần cân nhắc theo đường đi của hàng và số vòng quay của pallet trước khi chọn.

Xe nâng màu xanh lá đưa pallet hàng vào thùng xe tải
Euro pallet vừa khít bề ngang thùng xe tải châu Âu, nên được ưu tiên cho hàng đi đường bộ.

Cách chọn Euro pallet cho lô hàng

Chọn Euro pallet theo ba yếu tố: chất liệu theo cách dùng, mã kích thước theo nơi hàng đến và cách đóng container, và tải trọng theo khối lượng hàng thực tế.

1. Chọn chất liệu phù hợp

Chọn Euro pallet gỗ EPAL khi hàng đi châu Âu hoặc khách hàng dùng hệ thống trao đổi pallet; chọn pallet nhựa 1200 x 800 mm khi cần dễ vệ sinh, dùng trong kho lạnh hoặc quay vòng nội bộ nhiều lần. Pallet nhựa không cần xử lý nhiệt khi xuất khẩu, nhưng không trao đổi được trong hệ thống EPAL.

2. Chọn kích thước phù hợp

EPAL 1 (800 x 1200 mm) hợp với bán lẻ, thực phẩm và hàng đi châu Âu trong hệ thống trao đổi pallet. EPAL 2 (1200 x 1000 x 162 mm) hợp với hàng công nghiệp nặng, băng tải xích hoặc con lăn; EPAL 3 (1000 x 1200 mm) hợp với hàng công nghiệp. Hai mã 1200 x 1000 mm cũng dễ đóng container thường hơn, vì hai pallet đặt cạnh 1000 mm song song chỉ chiếm 2.000 mm bề ngang. EPAL 6 (800 x 600 mm) dùng cho đơn hàng nhỏ và hàng đưa thẳng ra siêu thị, còn EPAL 7 dành cho khu trưng bày.

EPAL 1
Bán lẻ, thực phẩm, hàng đi châu Âu trao đổi pallet.
EPAL 2
Hàng công nghiệp nặng, băng tải xích, con lăn.
EPAL 3
Hàng công nghiệp, đóng container thường.
EPAL 6 / EPAL 7
Đơn hàng nhỏ, hàng ra siêu thị, khu trưng bày.

3. Hỏi nhà cung cấp trước khi đặt hàng

Trước khi đặt hàng, nên hỏi nhà cung cấp 3 điều: pallet có logo EPAL và số giấy phép không, đã xử lý nhiệt và đóng dấu IPPC chưa, và tải trọng công bố áp dụng cho cách xếp hàng nào. Dấu IPPC quyết định pallet có qua kiểm dịch tại cảng đến hay không; logo EPAL quyết định pallet có được đổi trong hệ thống EPAL hay không; còn tải trọng cho biết pallet có chịu nổi cách xếp hàng của bạn.

4. Các bước lựa chọn Euro pallet

Quy trình chọn Euro pallet gồm 4 bước, đi từ yêu cầu của thị trường đến thông số pallet:

  1. Xác định thị trường đích và yêu cầu của khách nhận hàng (pallet EPAL hay chỉ cần đúng kích thước).
  2. Cân khối lượng hàng mỗi pallet, số tầng xếp chồng và loại kệ trong kho.
  3. Chọn mẫu có tải làm việc và tải xếp chồng lớn hơn nhu cầu.
  4. Kiểm tra dấu EPAL, dấu IPPC và độ ẩm gỗ khi nhận hàng.

Làm đủ 4 bước giúp tránh tình huống phải đổi pallet ngay tại kho hàng hoặc tại cảng.

Kiểm tra nhanh khi nhận Euro pallet
Đếm 9 cục kê và 11 tấm ván, tìm logo EPAL ở cục kê góc, dấu IPPC có ký hiệu HT và ghim kiểm soát ở cục kê giữa. Thiếu một trong các chi tiết này thì đó không phải pallet EPAL.

5. Xem xét giá thành

Giá Euro pallet phụ thuộc loại gỗ, độ dày ván, xử lý nhiệt, chứng nhận EPAL và số lượng đặt. Khi so báo giá, hãy so cùng quy cách: pallet có chứng nhận EPAL và dấu IPPC luôn khác pallet chỉ đóng theo kích thước 800 x 1200 mm. Với pallet gỗ của ICD Việt Nam, giá theo từng quy cách: liên hệ báo giá.

Chứng nhận EPAL là gì, khi nào cần?

Chứng nhận EPAL là giấy phép Hiệp hội Pallet châu Âu cấp cho xưởng sản xuất và xưởng sửa chữa, xác nhận pallet được sản xuất và kiểm định theo quy chuẩn của hiệp hội; chỉ xưởng có giấy phép mới được đóng dấu EPAL. Doanh nghiệp cần pallet EPAL thật để đổi trong mạng lưới nên mua từ nhà sản xuất có giấy phép và đối chiếu số giấy phép in trên cục kê.

Không phải lô hàng nào cũng cần pallet mang dấu EPAL. Khi pallet chỉ đi một chiều, không thu hồi, hoặc kho ở nước nhập chỉ yêu cầu đúng kích thước, pallet cùng kích thước đạt ISPM 15 và có dấu IPPC là đủ. Dùng đúng loại pallet theo yêu cầu của đối tác vừa bảo vệ hàng hóa, vừa thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế.

Nhân viên ICD Việt Nam tư vấn pallet gỗ cho khách tại gian hàng triển lãm
Đội ngũ ICD Việt Nam tư vấn pallet gỗ cho khách tại gian hàng D05-D06, Triển lãm VIIF 2026.

Xem thêm: hệ thống pallet EPAL và dấu mộc EUR.

Xem thêm: pallet chuẩn châu Á

Lịch sử của Euro pallet

Euro pallet ra đời năm 1961, khi các công ty đường sắt châu Âu thống nhất một mẫu pallet chung dưới sự điều phối của Liên minh Đường sắt Quốc tế (UIC); đến năm 1991, Hiệp hội Pallet châu Âu EPAL được thành lập để quản lý chất lượng và nhãn hiệu.

Euro Pallet là gì và nó có vai trò gì trong quá trình phát triển ngành pallet gỗ?

1200 mm (chiều dài)800 mmEuro pallet nhìn từ dưới: 9 cục kê, cao 144 mm

Pallet Euro là kết quả của nhu cầu tiêu chuẩn hóa phương tiện vận chuyển trong ngành đường sắt châu Âu những năm 1960. Theo Wikipedia, nhờ Euro pallet, thời gian xếp hàng lên toa tàu chỉ còn khoảng 10% so với trước. Sau khi chuẩn hóa, phần lớn công nghiệp châu Âu chuyển sang Euro pallet, kéo theo xe tải, xe nâng và kho kệ cao tầng được thiết kế theo kích thước này; các hiệp hội quốc gia lập thỏa thuận trao đổi “pallet lấy pallet”.

Khi pallet nhái bằng gỗ kém chất lượng xuất hiện nhiều, EPAL được thành lập năm 1991 để kiểm soát chất lượng. Từ 01/01/2010, mọi pallet EPAL bắt buộc mang dấu IPPC xử lý nhiệt; năm 2016, EPAL nhận trách nhiệm về an toàn và chất lượng của toàn bộ pallet trong hệ thống trao đổi; từ 01/5/2017, EPAL khuyến nghị ngừng coi pallet UIC/EUR là tương đương.

1961
Đường sắt châu Âu chuẩn hóa pallet chung (UIC).
1991
Thành lập EPAL, quản lý chất lượng và nhãn hiệu.
2010
Mọi pallet EPAL bắt buộc dấu IPPC xử lý nhiệt.
2017
EPAL ngừng coi pallet UIC/EUR là tương đương.

Euro pallet ngày nay được dùng trong vận tải đường bộ và đường biển, không chỉ đường sắt. Theo Wikipedia, khoảng 450 - 500 triệu Euro pallet đang lưu hành và đây vẫn là loại pallet phổ biến nhất thế giới; EPAL công bố hơn 650 triệu pallet EPAL đang lưu hành. Dù vậy, toàn cầu hóa làm hệ Euro pallet giảm ưu thế ngoài châu Âu, vì cỡ 1200 x 800 mm không khớp tốt với lòng container ISO.

Câu hỏi thường gặp

Euro Pallet là gì?

Còn gọi là Europallet hay pallet EPAL, là pallet gỗ thiết kế theo tiêu chuẩn châu Âu để vận chuyển và lưu trữ hàng hóa, mã phổ biến nhất là EPAL 1 kích thước 800 x 1200 x 144 mm. Chỉ xưởng được EPAL cấp phép mới được đóng logo EPAL.

Kích thước tiêu chuẩn của Euro Pallet là bao nhiêu?

Euro pallet EPAL 1 có kích thước 1200 x 800 x 144 mm, vừa khoang chứa hàng và dễ dùng với xe nâng. Các mã khác: EPAL 2 1200 x 1000 x 162 mm, EPAL 3 1000 x 1200 x 144 mm, EPAL 6 800 x 600 x 144 mm, EPAL 7 800 x 600 x 163 mm.

1200 x 800
EPAL 1, mm
1200 x 1000
EPAL 2 và EPAL 3, mm
800 x 600
EPAL 6 và EPAL 7, mm

Vì sao Euro Pallet có kích thước thống nhất?

Kích thước thống nhất giúp tiết kiệm không gian lưu trữ, xếp kín thùng xe tải châu Âu và bảo đảm tính nhất quán trong vận chuyển, để pallet đổi ngang được giữa các bên trong hệ thống trao đổi.

Euro pallet nặng bao nhiêu kg?

Một Euro pallet EPAL 1 kích thước 800 x 1200 x 144 mm nặng khoảng 25 kg. Pallet EPAL 2 (1200 x 1000 x 162 mm) nặng khoảng 35 kg, EPAL 3 (1000 x 1200 x 144 mm) khoảng 30 kg, EPAL 6 và EPAL 7 khoảng 9,5 kg. Khối lượng thực tế thay đổi theo độ ẩm gỗ.

78 đinh
Mỗi Euro pallet EPAL 1
5.500 kg
Tải lên pallet dưới cùng khi xếp chồng

Euro pallet chịu tải tối đa bao nhiêu kg?

Theo EPAL, Euro pallet EPAL 1 có tải làm việc an toàn 1.500 kg khi hàng phân bố đều. Khi xếp chồng các pallet đã chất hàng trên nền phẳng, cứng, pallet dưới cùng chịu tối đa 5.500 kg.

Euro pallet có bắt buộc xử lý nhiệt không?

Với pallet mang dấu EPAL thì có: từ 01/01/2010, mọi pallet EPAL bắt buộc được xử lý nhiệt và mang dấu IPPC theo ISPM 15, kể cả pallet dùng trong nội địa châu Âu. Pallet gỗ thường cùng kích thước đi EU được xử lý HT hoặc MB đúng ISPM 15.

Liên hệ ICD Việt Nam

Cần pallet gỗ kích thước Euro hoặc pallet nhựa 1200 x 800 mm cho hàng xuất khẩu, hãy gửi khối lượng hàng, thị trường đích và số lượng cho ICD Việt Nam. Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá.

Nguồn tham khảo

  • Quy cách, tải trọng và dấu của pallet EPAL Euro: European Pallet Association (EPAL); trang EPAL 2, 3, 6, 7 cùng website.
  • EUR-pallet, lịch sử và quy cách: Wikipedia (đọc 17/10/2026).
  • ISO 6780:2003 Flat pallets for intercontinental materials handling, Principal dimensions and tolerances - ISO.
  • Yêu cầu với bao bì gỗ nhập vào EU: Ủy ban châu Âu, Requirements for wood packaging and dunnage.
  • EN 13698-1 Pallet production specification, Part 1: Construction specification for 800 mm x 1200 mm flat wooden pallets - CEN.

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam