Mục lục
- Trọng lượng bản thân và tải trọng của pallet khác nhau thế nào?
- Pallet nhựa nặng bao nhiêu kg theo từng kết cấu?
- Pallet nhựa 1200 x 1000, 1100 x 1100, 1200 x 800 nặng bao nhiêu kg?
- Vì sao cùng kích thước mà pallet nhựa nặng nhẹ khác nhau?
- Trọng lượng pallet ảnh hưởng thế nào đến cước và tải container?
- Nên chọn pallet nhựa nặng hay nhẹ?
- Pallet nhựa nặng hơn hay nhẹ hơn pallet gỗ?
- Câu hỏi thường gặp về trọng lượng pallet nhựa
- Pallet nhựa nhẹ nhất nặng bao nhiêu kg?
- Pallet nhựa nặng nhất nặng bao nhiêu kg?
- Pallet nhựa 1200×1000 nặng bao nhiêu kg?
- Pallet nhựa 1100×1100 nặng bao nhiêu kg?
- Pallet nhựa đen có nặng hơn pallet màu xanh không?
- Trọng lượng ghi trên thông số pallet có chính xác tuyệt đối không?
- Trọng lượng pallet có tính vào trọng lượng hàng khi xuất khẩu không?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Pallet nhựa rỗng nặng từ khoảng 2 kg đến 22 kg tùy kết cấu. Trong 41 mã pallet nhựa ICD Việt Nam có công bố trọng lượng, tấm lót sàn nhẹ nhất 1,9 kg, còn riêng khổ phổ biến 1200 x 1000 mm đã chênh từ 6 kg (chân cốc) đến 22 kg (liền khối kê kho). Trọng lượng bản thân và tải trọng là hai con số khác nhau: một pallet 13,5 kg vẫn có thể chịu tải tĩnh 4.000 kg.
Tôi là Lê Văn Thăng, làm ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Câu hỏi “pallet nặng bao nhiêu kg” thường đến từ hai nhóm khách: bộ phận xuất khẩu cần cộng trọng lượng bì vào tờ khai và tính cước, và bộ phận kho cần biết công nhân có bốc tay được không. Bài này dùng số liệu cân nặng ghi trên trang thông số từng mã Pallet nhựa của ICD Việt Nam, thay vì các con số ước lượng chung chung.

Trọng lượng bản thân và tải trọng của pallet khác nhau thế nào?
Trọng lượng bản thân (còn gọi là trọng lượng tự thân hay trọng lượng bì) là số kg của chiếc pallet rỗng; tải trọng là số kg hàng pallet chịu được. Hai con số không tỷ lệ với nhau, vì sức chịu tải phụ thuộc kết cấu chân, gân và lõi thép nhiều hơn lượng nhựa. Một góc nhìn khác nằm trong bài pallet nhựa chịu lực tải trọng lớn.
Tải trọng lại chia làm ba mức. Tải tĩnh là khi pallet đặt yên trên nền phẳng, thường cao nhất. Tải động là khi xe nâng nhấc và di chuyển pallet, thấp hơn nhiều. Tải trên kệ là khi pallet gác hai đầu lên thanh kệ, chỉ một số mã có lõi thép mới công bố. Phần giải thích chi tiết từng mức có ở bài tải trọng tĩnh và tải trọng động.
Pallet nhựa nặng bao nhiêu kg theo từng kết cấu?
Kết cấu quyết định cân nặng nhiều nhất: tấm lót sàn khoảng 2 đến 5,5 kg, pallet chân cốc 5,5 đến 6,5 kg, pallet 9 chân 7 đến 13,5 kg, pallet 3 chân 10 đến 22 kg và pallet liền khối kê kho 8,5 đến 22 kg. Bảng dưới chọn các mã tiêu biểu, đủ các nhóm, kèm tải trọng để thấy pallet nhẹ chưa chắc chịu tải kém.
| Mẫu pallet ICD Việt Nam | Kích thước (mm) | Trọng lượng | Tải tĩnh / động (kg) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Lót sàn | 1070 x 500 x 40 | 1,9 kg | 150 / - | Tấm kê chống ẩm, không dùng xe nâng |
| Lót sàn 4 chân gù mặt lưới | 600 x 600 x 100 | 3 kg | 100 / - | Bản mặt bít nặng 3,2 kg |
| Lót sàn mặt nan | 1000 x 600 x 35 | 3,9 kg | 3.000 / - | Bản mặt kín nặng 4,2 kg |
| Chân cốc (chân gù) | 1000 x 800 x 140 | 5,5 kg | 1.000 / 500 | Mặt hở, xếp lồng tiết kiệm chỗ |
| Chân cốc (chân gù) | 1200 x 1000 x 145 | 6 kg | 1.500 / 600 | Mẫu nhẹ nhất của khổ 1200 x 1000 |
| Kê kho 9 chân, màu đen | 1100 x 1100 x 120 | 7 kg | 3.000 / 1.000 | Nhẹ nhưng tải tĩnh cao |
| Kê kho lạnh | 1100 x 1100 x 125 | 8,5 kg | 1.500 / 800 | Có bản 3.000 / 1.000 cùng cân nặng |
| Kê kho lạnh liền khối PL08-LK | 1200 x 1000 x 145 | 10,8 kg | 3.000 / 1.500 | Mặt hở |
| Xuất khẩu, màu đen | 1300 x 1100 x 130 | 11,5 kg | 3.000 / 1.000 | Nhựa nguyên sinh |
| 9 chân gù mặt lưới | 1200 x 1000 x 140 | 12 kg | 2.000 / 800 | Bản mặt bít nặng 13,5 kg |
| Liền khối kê kho PL11-LK | 1200 x 1000 x 150 | 13,5 kg | 4.000 / 1.000 | Màu xanh dương |
| 3 chân mặt kín, màu đen | 1100 x 1100 x 165 | 16,5 kg | 4.000 / 1.200 | Mặt liền, dễ lau rửa |
| 3 chân EHV1012B2 | 1200 x 1000 x 150 | 17,5 kg | 4.000 / 1.000 | Đen, xanh dương, xanh tái sinh |
| Có lõi thép PL10-2 | 1200 x 1000 x 150 | 18,9 kg | 4.500 / 1.500 | Dùng được trên kệ |
| Liền khối kê kho PL18-LK | 1200 x 1000 x 150 | 21 kg | 5.000 / 1.500 | Kho lạnh, tải nặng |
| Liền khối kê kho PL05-LK | 1200 x 1000 x 150 | 22 kg | 4.000 / 1.000 | Mẫu nặng nhất khổ này |
Có hai điểm dễ nhầm khi đọc bảng. Thứ nhất, tấm lót sàn mặt nan chỉ 3,9 kg mà ghi tải tĩnh 3.000 kg, vì tấm nằm sát nền và lực truyền thẳng xuống sàn; nó không dùng để nâng hạ. Thứ hai, pallet kê kho 9 chân 1100 x 1100 x 120 mm chỉ nặng 7 kg nhưng tải tĩnh 3.000 kg, nhiều hơn cả mẫu chân cốc 1200 x 1000 mm (1.500 kg), dù hai mẫu nặng gần bằng nhau. Cân nặng vì thế chỉ là một dữ kiện, không thay được thông số tải trọng.
| Chân cốc |
6 kg
|
| Kê kho lạnh PL08-LK |
10,8 kg
|
| 9 chân gù mặt lưới |
12 kg
|
| Liền khối PL11-LK |
13,5 kg
|
| 3 chân EHV1012B2 |
17,5 kg
|
| Có lõi thép PL10-2 |
18,9 kg
|
| Liền khối PL18-LK |
21 kg
|
| Liền khối PL05-LK |
22 kg
|
Pallet nhựa 1200 x 1000, 1100 x 1100, 1200 x 800 nặng bao nhiêu kg?
Theo các mã ICD Việt Nam: khổ 1200 x 1000 mm nặng 6 đến 22 kg, khổ 1100 x 1100 mm nặng 7 đến 18,5 kg, khổ 1200 x 800 mm nặng 6,5 đến 18 kg và khổ 1200 x 1200 mm nặng 14,5 đến 20,5 kg. Không có tiêu chuẩn nào quy định trọng lượng pallet nhựa; ISO 6780 chỉ quy định kích thước chính và dung sai của pallet phẳng.
Khổ 1200 x 1000 mm là khổ nhiều mẫu nhất ở Việt Nam, gần với GMA Pallet 48 x 40 inch (khoảng 1219 x 1016 mm) của Bắc Mỹ. Khổ 1100 x 1100 mm phổ biến với hàng đi Nhật Bản và Hàn Quốc. Khổ 1200 x 800 mm là cỡ Euro của châu Âu. Bảng tổng hợp các cỡ và cách chọn theo thị trường có ở bài kích thước pallet nhựa tiêu chuẩn.

Với khổ 1100 x 1100 mm, chiều cao làm thay đổi cân nặng rõ nhất. Mẫu cao 120 mm nặng 7 kg, mẫu kê kho lạnh cao 125 mm nặng 8,5 kg, mẫu liền khối cao 150 mm nặng 11,5 kg (PL09-LK) hoặc 18,5 kg (PL06-LK), còn mẫu 3 chân mặt kín cao 165 mm nặng 16,5 kg. Hai mẫu liền khối cùng cao 150 mm mà chênh 7 kg, vì PL06-LK có tải tĩnh 4.000 kg so với 3.000 kg của PL09-LK.
Với khổ 1200 x 800 mm, ICD Việt Nam có mẫu chân cốc 6,5 kg, mẫu 3 chân cao 155 mm nặng 10 kg (tải tĩnh 2.000 kg, tải động 800 kg), mẫu 3 chân cao 150 mm nặng 14 kg và mẫu liền khối kê kho cao 180 mm nặng 18 kg. Khổ 1200 x 1200 mm có mẫu 3 chân tái sinh 14,5 kg, mẫu 3 chân mặt bít 19,5 kg và mẫu liền khối PL16-LK 20,5 kg, mẫu này công bố tải động 2.000 kg.
Vì sao cùng kích thước mà pallet nhựa nặng nhẹ khác nhau?
Vì lượng nhựa và vật liệu gia cố khác nhau: kết cấu chân, kiểu mặt, chiều cao và lõi thép quyết định cân nặng, còn kích thước mặt chỉ là một phần. Các cặp so sánh dưới đây đều lấy từ catalog ICD Việt Nam.
- Kết cấu chân: khổ 1200 x 1000 mm, chân cốc nặng 6 kg, 3 chân nặng 17,5 kg, liền khối kê kho tới 22 kg.
- Mặt bít hay mặt lưới: mẫu 9 chân gù 1200 x 1000 x 140 mm nặng 12 kg ở bản mặt lưới và 13,5 kg ở bản mặt bít.
- Chiều cao: khổ 1100 x 1100 mm, cao 120 mm nặng 7 kg, cao 150 mm dòng liền khối nặng tới 18,5 kg.
- Lõi thép: mẫu PL10-2 nặng 18,9 kg, đổi lại tải tĩnh 4.500 kg và tải động 1.500 kg.
- Màu sắc: không làm đổi cân nặng, mẫu 3 chân 1200 x 1000 x 150 mm màu đen, xanh dương và xanh tái sinh đều 17,5 kg.

Về chất liệu, HDPE và PP có khối lượng riêng gần nhau, cùng nhẹ hơn nước, nên đổi giữa hai loại nhựa không làm pallet nặng nhẹ đáng kể; chênh lệch lớn đến từ việc nhà sản xuất dồn bao nhiêu nhựa vào thành, gân và chân. Pallet mặt hở có nhiều ô thoáng nên dùng ít nhựa hơn pallet mặt kín cùng khổ.
Trọng lượng pallet ảnh hưởng thế nào đến cước và tải container?
Trọng lượng pallet cộng thẳng vào trọng lượng bì của lô hàng, nên ảnh hưởng tới cước tính theo kg, tới giới hạn khối lượng của container và xe, và tới cách bốc xếp. Với 20 pallet khổ 1200 x 1000 mm, chọn mẫu 6 kg thay vì mẫu 22 kg đã bớt được 320 kg.

Tiêu chuẩn ISO 668 đặt khối lượng toàn bộ tối đa 30.480 kg cho container 20 feet và 40 feet; trừ vỏ container, phần hàng còn lại khoảng 28 tấn với container 20 feet, và thực tế còn thấp hơn khi quy định tải trọng xe và cầu đường nơi vận chuyển chặt hơn. Lô hàng nặng như gạch, thép, hoá chất thường chạm giới hạn khối lượng trước khi đầy thể tích, lúc đó mỗi kg pallet là một kg hàng phải bớt lại.
Công thức ước tính nhanh: tổng khối lượng = (trọng lượng pallet + khối lượng hàng trên mỗi pallet) x số pallet. Ví dụ 10 pallet nặng 18 kg, mỗi pallet xếp 800 kg hàng, tổng là (18 + 800) x 10 = 8.180 kg, riêng pallet chiếm 180 kg. Cách bố trí số pallet theo từng loại container có ở bài quy chuẩn xếp pallet vào container.
Ở kho, mọi mã pallet nhựa ICD Việt Nam đều dưới 23 kg, một người vẫn nhấc được một chiếc rỗng. Tuy vậy, theo kinh nghiệm của tôi, kho xếp dỡ hàng chục pallet nặng 17 kg trở lên mỗi ca nên dùng xe nâng tay cho cả chồng pallet rỗng, vừa nhanh vừa đỡ chấn thương lưng cho công nhân.
Nên chọn pallet nhựa nặng hay nhẹ?
Chọn pallet nhẹ khi hàng đi một chiều hoặc cần giảm cước, chọn pallet nặng hơn khi pallet quay vòng nhiều lần, chở hàng nặng hoặc đặt trên kệ. Bảng dưới gợi ý nhóm pallet theo nhu cầu, dựa trên tải trọng công bố của các mã ICD Việt Nam.
| Nhu cầu | Nhóm gợi ý | Trọng lượng tham khảo | Tải động tham khảo | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| Lót sàn kho, chống ẩm | Tấm lót sàn, lót sàn chân gù | 1,9 - 5,5 kg | Không dùng xe nâng | Chỉ kê hàng tĩnh |
| Xuất khẩu một chiều | Chân cốc, mặt hở | 5,5 - 6,5 kg | 500 - 600 kg | Xếp lồng được, tiết kiệm chỗ khi gửi rỗng |
| Kê kho, kho lạnh, xe nâng tay | 9 chân, kê kho mặt hở | 7 - 13,5 kg | 800 - 1.500 kg | Kiểm tra tải động trước khi chọn |
| Quay vòng nội bộ, hàng nặng | 3 chân, liền khối | 10 - 22 kg | 800 - 2.400 kg | Bền hơn khi xe nâng va chạm |
| Đặt trên kệ | Có lõi thép | Từ 18,9 kg | 1.500 kg | Hỏi thêm tải trên kệ của mã |

Pallet nhựa nặng hơn hay nhẹ hơn pallet gỗ?
Ở cùng mức tải, pallet nhựa thường nhẹ hơn pallet gỗ. Theo tổng hợp của Wikipedia, pallet gỗ EUR 1 cỡ 1200 x 800 mm nặng 20 đến 25 kg và pallet gỗ 48 x 40 inch nặng khoảng 15 đến 22 kg; trong khi ở khổ 1200 x 800 mm, pallet nhựa ICD Việt Nam nặng 6,5 kg (chân cốc), 10 kg (3 chân) và 18 kg (liền khối kê kho).
Cân nặng pallet gỗ còn dao động theo độ ẩm của gỗ: gỗ mới xẻ hoặc để ngoài mưa nặng hơn hẳn gỗ đã sấy khô, nên cùng một lô pallet gỗ có thể lệch vài kg mỗi chiếc. Pallet nhựa gần như không hút nước, cân nặng giữ ổn định suốt vòng đời, đây là điểm thuận lợi khi khai trọng lượng bì cho hàng xuất khẩu. Ngược lại, pallet nhựa liền khối kê kho nặng tới 22 kg thì không nhẹ hơn pallet gỗ cùng khổ bao nhiêu, nên khi so phải so cùng mức tải.

Câu hỏi thường gặp về trọng lượng pallet nhựa
Pallet nhựa nhẹ nhất nặng bao nhiêu kg?
Trong catalog ICD Việt Nam, mẫu nhẹ nhất là tấm lót sàn 1070 x 500 x 40 mm, nặng 1,9 kg, tải tĩnh 150 kg. Nếu cần pallet dùng được với xe nâng, mẫu nhẹ nhất là pallet chân cốc 1000 x 800 x 140 mm nặng 5,5 kg, tải động 500 kg.
Pallet nhựa nặng nhất nặng bao nhiêu kg?
Trong 41 mã ICD Việt Nam có công bố cân nặng, mẫu nặng nhất là 22 kg, gồm pallet liền khối kê kho 1200 x 1000 x 150 mm (PL05-LK) và pallet 3 chân 1200 x 1400 x 150 mm. Trên thị trường quốc tế có những dòng pallet nhựa hạng nặng nặng hơn nhiều, nhưng ít gặp ở kho Việt Nam.

Pallet nhựa 1200×1000 nặng bao nhiêu kg?
Khoảng 6 đến 22 kg tùy kết cấu. Mẫu chân cốc cao 145 mm nặng 6 kg, mẫu 9 chân gù cao 140 mm nặng 12 đến 13,5 kg, mẫu 3 chân cao 150 mm nặng 17,5 kg, mẫu lõi thép PL10-2 nặng 18,9 kg và các mẫu liền khối kê kho nặng 10,8 đến 22 kg.
Pallet nhựa 1100×1100 nặng bao nhiêu kg?
Khoảng 7 đến 18,5 kg theo các mã ICD Việt Nam. Mẫu cao 120 mm nặng 7 kg, mẫu cao 125 mm nặng 8,5 kg, mẫu liền khối cao 150 mm nặng 11,5 hoặc 18,5 kg, và mẫu 3 chân mặt kín cao 165 mm nặng 16,5 kg.
Pallet nhựa đen có nặng hơn pallet màu xanh không?
Không. Màu sắc không làm đổi cân nặng: mẫu 3 chân 1200 x 1000 x 150 mm bản màu đen, xanh dương và xanh tái sinh đều nặng 17,5 kg. Các mẫu đen trong catalog ICD Việt Nam nặng từ 7 kg (kê kho 1100 x 1100 x 120 mm) đến 22 kg (3 chân 1200 x 1400 x 150 mm).
Trọng lượng ghi trên thông số pallet có chính xác tuyệt đối không?
Không tuyệt đối. Thông số từng mã ICD Việt Nam ghi kèm dung sai, thường khoảng 5% hoặc 0,5 kg, do lượng nhựa mỗi lần ép có thể chênh nhẹ. Khi cần khai trọng lượng bì chính xác cho lô lớn, nên cân thử vài chiếc và lấy giá trị trung bình.
Trọng lượng pallet có tính vào trọng lượng hàng khi xuất khẩu không?
Có. Pallet là một phần bao bì của lô hàng, nên được cộng vào tổng trọng lượng cả bì (gross weight) trên chứng từ và khi khai khối lượng container. Lô hàng nặng sát giới hạn container nên chọn pallet nhẹ để dành chỗ cho hàng.
Liên hệ ICD Việt Nam
Cần trọng lượng và tải trọng chính xác của từng mã trước khi tính cước hoặc xếp container, liên hệ Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam để nhận bảng thông số. Pallet nhựa ICD Việt Nam bảo hành 2 năm.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
- Zalo: Chat Zalo ICD Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Trọng lượng, tải trọng tĩnh và tải trọng động của 41 mã pallet nhựa: trang thông số sản phẩm ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 14/10/2026.
- Kích thước chính và dung sai pallet phẳng: ISO 6780:2003, Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO).
- Khối lượng toàn bộ tối đa của container: ISO 668, Series 1 freight containers - Classification, dimensions and ratings.
- Cân nặng pallet gỗ EUR và pallet 48 x 40 inch: Pallet - Wikipedia.
Xem thêm các bài viết khác về pallet nhựa của ICD Việt Nam.
