Skip to content
Bài Viết Pallet Nhựa

Pallet Nhựa Nặng Bao Nhiêu Kg?

15/10/2026 - Ly Huyền

Bài viết này sẽ đi sâu vào các yếu tố quyết định cân nặng của pallet nhựa, giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của chúng đến chi phí vận chuyển và khả năng.

Pallet Nhựa Nặng Bao Nhiêu Kg?

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026

Pallet nhựa rỗng nặng từ khoảng 2 kg đến 22 kg tùy kết cấu. Trong 41 mã pallet nhựa ICD Việt Nam có công bố trọng lượng, tấm lót sàn nhẹ nhất 1,9 kg, còn riêng khổ phổ biến 1200 x 1000 mm đã chênh từ 6 kg (chân cốc) đến 22 kg (liền khối kê kho). Trọng lượng bản thân và tải trọng là hai con số khác nhau: một pallet 13,5 kg vẫn có thể chịu tải tĩnh 4.000 kg.

Tôi là Lê Văn Thăng, làm ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Câu hỏi “pallet nặng bao nhiêu kg” thường đến từ hai nhóm khách: bộ phận xuất khẩu cần cộng trọng lượng bì vào tờ khai và tính cước, và bộ phận kho cần biết công nhân có bốc tay được không. Bài này dùng số liệu cân nặng ghi trên trang thông số từng mã Pallet nhựa của ICD Việt Nam, thay vì các con số ước lượng chung chung.

Bốn con số nên nhớ
1,9 kg: mẫu nhẹ nhất, tấm lót sàn 1070 x 500 x 40 mm. 22 kg: mẫu nặng nhất, gồm pallet liền khối kê kho 1200 x 1000 x 150 mm và pallet 3 chân 1200 x 1400 x 150 mm. 6 đến 22 kg: khoảng trọng lượng của khổ 1200 x 1000 mm. Dung sai ghi trên thông số từng mã: khoảng 5% hoặc 0,5 kg.
Pallet nhựa màu đen đặt trên sàn, điện thoại đặt trên mặt để so tỷ lệ kích thước
Pallet nhựa đen mặt hở chụp tại chỗ giao hàng: nhìn bề ngoài khó đoán cân nặng, phải xem thông số của đúng mã.

Trọng lượng bản thân và tải trọng của pallet khác nhau thế nào?

Trọng lượng bản thân (còn gọi là trọng lượng tự thân hay trọng lượng bì) là số kg của chiếc pallet rỗng; tải trọng là số kg hàng pallet chịu được. Hai con số không tỷ lệ với nhau, vì sức chịu tải phụ thuộc kết cấu chân, gân và lõi thép nhiều hơn lượng nhựa. Một góc nhìn khác nằm trong bài pallet nhựa chịu lực tải trọng lớn.

Tải trọng lại chia làm ba mức. Tải tĩnh là khi pallet đặt yên trên nền phẳng, thường cao nhất. Tải động là khi xe nâng nhấc và di chuyển pallet, thấp hơn nhiều. Tải trên kệ là khi pallet gác hai đầu lên thanh kệ, chỉ một số mã có lõi thép mới công bố. Phần giải thích chi tiết từng mức có ở bài tải trọng tĩnh và tải trọng động.

Ví dụ trên cùng một mã
Pallet nhựa liền khối kê kho 1200 x 1000 x 150 mm (mã PL11-LK) nặng 13,5 kg nhưng công bố tải tĩnh 4.000 kg và tải động 1.000 kg. Khi tính cước dùng con số 13,5 kg; khi chọn pallet cho xe nâng dùng con số 1.000 kg.

Pallet nhựa nặng bao nhiêu kg theo từng kết cấu?

Kết cấu quyết định cân nặng nhiều nhất: tấm lót sàn khoảng 2 đến 5,5 kg, pallet chân cốc 5,5 đến 6,5 kg, pallet 9 chân 7 đến 13,5 kg, pallet 3 chân 10 đến 22 kg và pallet liền khối kê kho 8,5 đến 22 kg. Bảng dưới chọn các mã tiêu biểu, đủ các nhóm, kèm tải trọng để thấy pallet nhẹ chưa chắc chịu tải kém.

Mẫu pallet ICD Việt Nam Kích thước (mm) Trọng lượng Tải tĩnh / động (kg) Ghi chú
Lót sàn 1070 x 500 x 40 1,9 kg 150 / - Tấm kê chống ẩm, không dùng xe nâng
Lót sàn 4 chân gù mặt lưới 600 x 600 x 100 3 kg 100 / - Bản mặt bít nặng 3,2 kg
Lót sàn mặt nan 1000 x 600 x 35 3,9 kg 3.000 / - Bản mặt kín nặng 4,2 kg
Chân cốc (chân gù) 1000 x 800 x 140 5,5 kg 1.000 / 500 Mặt hở, xếp lồng tiết kiệm chỗ
Chân cốc (chân gù) 1200 x 1000 x 145 6 kg 1.500 / 600 Mẫu nhẹ nhất của khổ 1200 x 1000
Kê kho 9 chân, màu đen 1100 x 1100 x 120 7 kg 3.000 / 1.000 Nhẹ nhưng tải tĩnh cao
Kê kho lạnh 1100 x 1100 x 125 8,5 kg 1.500 / 800 Có bản 3.000 / 1.000 cùng cân nặng
Kê kho lạnh liền khối PL08-LK 1200 x 1000 x 145 10,8 kg 3.000 / 1.500 Mặt hở
Xuất khẩu, màu đen 1300 x 1100 x 130 11,5 kg 3.000 / 1.000 Nhựa nguyên sinh
9 chân gù mặt lưới 1200 x 1000 x 140 12 kg 2.000 / 800 Bản mặt bít nặng 13,5 kg
Liền khối kê kho PL11-LK 1200 x 1000 x 150 13,5 kg 4.000 / 1.000 Màu xanh dương
3 chân mặt kín, màu đen 1100 x 1100 x 165 16,5 kg 4.000 / 1.200 Mặt liền, dễ lau rửa
3 chân EHV1012B2 1200 x 1000 x 150 17,5 kg 4.000 / 1.000 Đen, xanh dương, xanh tái sinh
Có lõi thép PL10-2 1200 x 1000 x 150 18,9 kg 4.500 / 1.500 Dùng được trên kệ
Liền khối kê kho PL18-LK 1200 x 1000 x 150 21 kg 5.000 / 1.500 Kho lạnh, tải nặng
Liền khối kê kho PL05-LK 1200 x 1000 x 150 22 kg 4.000 / 1.000 Mẫu nặng nhất khổ này

Có hai điểm dễ nhầm khi đọc bảng. Thứ nhất, tấm lót sàn mặt nan chỉ 3,9 kg mà ghi tải tĩnh 3.000 kg, vì tấm nằm sát nền và lực truyền thẳng xuống sàn; nó không dùng để nâng hạ. Thứ hai, pallet kê kho 9 chân 1100 x 1100 x 120 mm chỉ nặng 7 kg nhưng tải tĩnh 3.000 kg, nhiều hơn cả mẫu chân cốc 1200 x 1000 mm (1.500 kg), dù hai mẫu nặng gần bằng nhau. Cân nặng vì thế chỉ là một dữ kiện, không thay được thông số tải trọng.

Cùng khổ 1200 x 1000 mm, mỗi kết cấu một cân nặng
Chân cốc
6 kg
Kê kho lạnh PL08-LK
10,8 kg
9 chân gù mặt lưới
12 kg
Liền khối PL11-LK
13,5 kg
3 chân EHV1012B2
17,5 kg
Có lõi thép PL10-2
18,9 kg
Liền khối PL18-LK
21 kg
Liền khối PL05-LK
22 kg
Nguồn: trang thông số từng mã pallet nhựa ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 14/10/2026. Mẫu nặng nhất gần gấp 3,7 lần mẫu nhẹ nhất.

Pallet nhựa 1200 x 1000, 1100 x 1100, 1200 x 800 nặng bao nhiêu kg?

Theo các mã ICD Việt Nam: khổ 1200 x 1000 mm nặng 6 đến 22 kg, khổ 1100 x 1100 mm nặng 7 đến 18,5 kg, khổ 1200 x 800 mm nặng 6,5 đến 18 kg và khổ 1200 x 1200 mm nặng 14,5 đến 20,5 kg. Không có tiêu chuẩn nào quy định trọng lượng pallet nhựa; ISO 6780 chỉ quy định kích thước chính và dung sai của pallet phẳng.

Khổ 1200 x 1000 mm là khổ nhiều mẫu nhất ở Việt Nam, gần với GMA Pallet 48 x 40 inch (khoảng 1219 x 1016 mm) của Bắc Mỹ. Khổ 1100 x 1100 mm phổ biến với hàng đi Nhật Bản và Hàn Quốc. Khổ 1200 x 800 mm là cỡ Euro của châu Âu. Bảng tổng hợp các cỡ và cách chọn theo thị trường có ở bài kích thước pallet nhựa tiêu chuẩn.

Dùng thước dây đo chiều cao cạnh pallet nhựa màu đen
Đo chiều cao pallet bằng thước: cùng khổ mặt, mẫu cao 150 mm thường nặng hơn mẫu 120 mm vì thành và chân dày hơn.

Với khổ 1100 x 1100 mm, chiều cao làm thay đổi cân nặng rõ nhất. Mẫu cao 120 mm nặng 7 kg, mẫu kê kho lạnh cao 125 mm nặng 8,5 kg, mẫu liền khối cao 150 mm nặng 11,5 kg (PL09-LK) hoặc 18,5 kg (PL06-LK), còn mẫu 3 chân mặt kín cao 165 mm nặng 16,5 kg. Hai mẫu liền khối cùng cao 150 mm mà chênh 7 kg, vì PL06-LK có tải tĩnh 4.000 kg so với 3.000 kg của PL09-LK.

Với khổ 1200 x 800 mm, ICD Việt Nam có mẫu chân cốc 6,5 kg, mẫu 3 chân cao 155 mm nặng 10 kg (tải tĩnh 2.000 kg, tải động 800 kg), mẫu 3 chân cao 150 mm nặng 14 kg và mẫu liền khối kê kho cao 180 mm nặng 18 kg. Khổ 1200 x 1200 mm có mẫu 3 chân tái sinh 14,5 kg, mẫu 3 chân mặt bít 19,5 kg và mẫu liền khối PL16-LK 20,5 kg, mẫu này công bố tải động 2.000 kg.

Tra nhanh theo khổ mặt
1200 x 1000 mm: 6 đến 22 kg. 1100 x 1100 mm: 7 đến 18,5 kg. 1200 x 800 mm: 6,5 đến 18 kg. 1200 x 1200 mm: 14,5 đến 20,5 kg. Muốn biết chính xác, tra theo mã và kết cấu, không chỉ theo khổ mặt.

Vì sao cùng kích thước mà pallet nhựa nặng nhẹ khác nhau?

Vì lượng nhựa và vật liệu gia cố khác nhau: kết cấu chân, kiểu mặt, chiều cao và lõi thép quyết định cân nặng, còn kích thước mặt chỉ là một phần. Các cặp so sánh dưới đây đều lấy từ catalog ICD Việt Nam.

  • Kết cấu chân: khổ 1200 x 1000 mm, chân cốc nặng 6 kg, 3 chân nặng 17,5 kg, liền khối kê kho tới 22 kg.
  • Mặt bít hay mặt lưới: mẫu 9 chân gù 1200 x 1000 x 140 mm nặng 12 kg ở bản mặt lưới và 13,5 kg ở bản mặt bít.
  • Chiều cao: khổ 1100 x 1100 mm, cao 120 mm nặng 7 kg, cao 150 mm dòng liền khối nặng tới 18,5 kg.
  • Lõi thép: mẫu PL10-2 nặng 18,9 kg, đổi lại tải tĩnh 4.500 kg và tải động 1.500 kg.
  • Màu sắc: không làm đổi cân nặng, mẫu 3 chân 1200 x 1000 x 150 mm màu đen, xanh dương và xanh tái sinh đều 17,5 kg.
Chồng pallet nhựa màu xám mặt lưới xếp cao trong kho, có ký hiệu kích thước trên thành pallet
Ký hiệu kích thước đúc trên thành pallet giúp nhận đúng mã; muốn biết cân nặng chính xác vẫn phải tra thông số của mã đó.

Về chất liệu, HDPE và PP có khối lượng riêng gần nhau, cùng nhẹ hơn nước, nên đổi giữa hai loại nhựa không làm pallet nặng nhẹ đáng kể; chênh lệch lớn đến từ việc nhà sản xuất dồn bao nhiêu nhựa vào thành, gân và chân. Pallet mặt hở có nhiều ô thoáng nên dùng ít nhựa hơn pallet mặt kín cùng khổ.

Trọng lượng pallet ảnh hưởng thế nào đến cước và tải container?

Trọng lượng pallet cộng thẳng vào trọng lượng bì của lô hàng, nên ảnh hưởng tới cước tính theo kg, tới giới hạn khối lượng của container và xe, và tới cách bốc xếp. Với 20 pallet khổ 1200 x 1000 mm, chọn mẫu 6 kg thay vì mẫu 22 kg đã bớt được 320 kg.

Pallet nhựa màu xám xếp chồng sát nhau trên thùng xe tải
Pallet rỗng xếp chồng trên thùng xe: trọng lượng mỗi chiếc cộng dồn theo số lượng.

Tiêu chuẩn ISO 668 đặt khối lượng toàn bộ tối đa 30.480 kg cho container 20 feet và 40 feet; trừ vỏ container, phần hàng còn lại khoảng 28 tấn với container 20 feet, và thực tế còn thấp hơn khi quy định tải trọng xe và cầu đường nơi vận chuyển chặt hơn. Lô hàng nặng như gạch, thép, hoá chất thường chạm giới hạn khối lượng trước khi đầy thể tích, lúc đó mỗi kg pallet là một kg hàng phải bớt lại.

Công thức ước tính nhanh: tổng khối lượng = (trọng lượng pallet + khối lượng hàng trên mỗi pallet) x số pallet. Ví dụ 10 pallet nặng 18 kg, mỗi pallet xếp 800 kg hàng, tổng là (18 + 800) x 10 = 8.180 kg, riêng pallet chiếm 180 kg. Cách bố trí số pallet theo từng loại container có ở bài quy chuẩn xếp pallet vào container.

Chênh lệch cộng dồn trên 20 pallet khổ 1200 x 1000 mm
Chân cốc 6 kg: tổng 120 kg. 3 chân 17,5 kg: tổng 350 kg. Liền khối kê kho 22 kg: tổng 440 kg. Phần chênh 320 kg giữa mẫu nhẹ nhất và nặng nhất có thể dành cho hàng hoá.

Ở kho, mọi mã pallet nhựa ICD Việt Nam đều dưới 23 kg, một người vẫn nhấc được một chiếc rỗng. Tuy vậy, theo kinh nghiệm của tôi, kho xếp dỡ hàng chục pallet nặng 17 kg trở lên mỗi ca nên dùng xe nâng tay cho cả chồng pallet rỗng, vừa nhanh vừa đỡ chấn thương lưng cho công nhân.

Nên chọn pallet nhựa nặng hay nhẹ?

Chọn pallet nhẹ khi hàng đi một chiều hoặc cần giảm cước, chọn pallet nặng hơn khi pallet quay vòng nhiều lần, chở hàng nặng hoặc đặt trên kệ. Bảng dưới gợi ý nhóm pallet theo nhu cầu, dựa trên tải trọng công bố của các mã ICD Việt Nam.

Nhu cầu Nhóm gợi ý Trọng lượng tham khảo Tải động tham khảo Lưu ý
Lót sàn kho, chống ẩm Tấm lót sàn, lót sàn chân gù 1,9 - 5,5 kg Không dùng xe nâng Chỉ kê hàng tĩnh
Xuất khẩu một chiều Chân cốc, mặt hở 5,5 - 6,5 kg 500 - 600 kg Xếp lồng được, tiết kiệm chỗ khi gửi rỗng
Kê kho, kho lạnh, xe nâng tay 9 chân, kê kho mặt hở 7 - 13,5 kg 800 - 1.500 kg Kiểm tra tải động trước khi chọn
Quay vòng nội bộ, hàng nặng 3 chân, liền khối 10 - 22 kg 800 - 2.400 kg Bền hơn khi xe nâng va chạm
Đặt trên kệ Có lõi thép Từ 18,9 kg 1.500 kg Hỏi thêm tải trên kệ của mã
Các chồng pallet nhựa màu đen xếp cao, bọc màng PE trong nhà kho
Pallet quay vòng trong kho xếp chồng cao: nhóm này nên ưu tiên độ bền và tải trọng hơn là cắt vài kg cân nặng.

Pallet nhựa nặng hơn hay nhẹ hơn pallet gỗ?

Ở cùng mức tải, pallet nhựa thường nhẹ hơn pallet gỗ. Theo tổng hợp của Wikipedia, pallet gỗ EUR 1 cỡ 1200 x 800 mm nặng 20 đến 25 kg và pallet gỗ 48 x 40 inch nặng khoảng 15 đến 22 kg; trong khi ở khổ 1200 x 800 mm, pallet nhựa ICD Việt Nam nặng 6,5 kg (chân cốc), 10 kg (3 chân) và 18 kg (liền khối kê kho).

Cân nặng pallet gỗ còn dao động theo độ ẩm của gỗ: gỗ mới xẻ hoặc để ngoài mưa nặng hơn hẳn gỗ đã sấy khô, nên cùng một lô pallet gỗ có thể lệch vài kg mỗi chiếc. Pallet nhựa gần như không hút nước, cân nặng giữ ổn định suốt vòng đời, đây là điểm thuận lợi khi khai trọng lượng bì cho hàng xuất khẩu. Ngược lại, pallet nhựa liền khối kê kho nặng tới 22 kg thì không nhẹ hơn pallet gỗ cùng khổ bao nhiêu, nên khi so phải so cùng mức tải.

Chồng pallet nhựa xanh và pallet gỗ xếp cạnh nhau trong kho
Pallet nhựa và pallet gỗ trong cùng một kho: gỗ thay đổi cân nặng theo độ ẩm, nhựa giữ ổn định.

Câu hỏi thường gặp về trọng lượng pallet nhựa

Pallet nhựa nhẹ nhất nặng bao nhiêu kg?

Trong catalog ICD Việt Nam, mẫu nhẹ nhất là tấm lót sàn 1070 x 500 x 40 mm, nặng 1,9 kg, tải tĩnh 150 kg. Nếu cần pallet dùng được với xe nâng, mẫu nhẹ nhất là pallet chân cốc 1000 x 800 x 140 mm nặng 5,5 kg, tải động 500 kg.

Pallet nhựa nặng nhất nặng bao nhiêu kg?

Trong 41 mã ICD Việt Nam có công bố cân nặng, mẫu nặng nhất là 22 kg, gồm pallet liền khối kê kho 1200 x 1000 x 150 mm (PL05-LK) và pallet 3 chân 1200 x 1400 x 150 mm. Trên thị trường quốc tế có những dòng pallet nhựa hạng nặng nặng hơn nhiều, nhưng ít gặp ở kho Việt Nam.

Pallet nhựa màu xám xếp chồng nhìn từ trong thùng container
Pallet nhựa xếp trong thùng container khi giao hàng: số pallet càng nhiều, phần cân nặng của pallet càng đáng kể.

Pallet nhựa 1200×1000 nặng bao nhiêu kg?

Khoảng 6 đến 22 kg tùy kết cấu. Mẫu chân cốc cao 145 mm nặng 6 kg, mẫu 9 chân gù cao 140 mm nặng 12 đến 13,5 kg, mẫu 3 chân cao 150 mm nặng 17,5 kg, mẫu lõi thép PL10-2 nặng 18,9 kg và các mẫu liền khối kê kho nặng 10,8 đến 22 kg.

Pallet nhựa 1100×1100 nặng bao nhiêu kg?

Khoảng 7 đến 18,5 kg theo các mã ICD Việt Nam. Mẫu cao 120 mm nặng 7 kg, mẫu cao 125 mm nặng 8,5 kg, mẫu liền khối cao 150 mm nặng 11,5 hoặc 18,5 kg, và mẫu 3 chân mặt kín cao 165 mm nặng 16,5 kg.

Pallet nhựa đen có nặng hơn pallet màu xanh không?

Không. Màu sắc không làm đổi cân nặng: mẫu 3 chân 1200 x 1000 x 150 mm bản màu đen, xanh dương và xanh tái sinh đều nặng 17,5 kg. Các mẫu đen trong catalog ICD Việt Nam nặng từ 7 kg (kê kho 1100 x 1100 x 120 mm) đến 22 kg (3 chân 1200 x 1400 x 150 mm).

Cân nặng và tải trọng là hai câu hỏi riêng
Trước khi chốt mã, nên hỏi cả hai: pallet rỗng nặng bao nhiêu kg để tính cước, và tải động bao nhiêu kg để chọn cho xe nâng. Hai con số nằm cùng trang thông số của mỗi mã.

Trọng lượng ghi trên thông số pallet có chính xác tuyệt đối không?

Không tuyệt đối. Thông số từng mã ICD Việt Nam ghi kèm dung sai, thường khoảng 5% hoặc 0,5 kg, do lượng nhựa mỗi lần ép có thể chênh nhẹ. Khi cần khai trọng lượng bì chính xác cho lô lớn, nên cân thử vài chiếc và lấy giá trị trung bình.

Trọng lượng pallet có tính vào trọng lượng hàng khi xuất khẩu không?

Có. Pallet là một phần bao bì của lô hàng, nên được cộng vào tổng trọng lượng cả bì (gross weight) trên chứng từ và khi khai khối lượng container. Lô hàng nặng sát giới hạn container nên chọn pallet nhẹ để dành chỗ cho hàng.

Liên hệ ICD Việt Nam

Cần trọng lượng và tải trọng chính xác của từng mã trước khi tính cước hoặc xếp container, liên hệ Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam để nhận bảng thông số. Pallet nhựa ICD Việt Nam bảo hành 2 năm.

Nguồn tham khảo

  • Trọng lượng, tải trọng tĩnh và tải trọng động của 41 mã pallet nhựa: trang thông số sản phẩm ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 14/10/2026.
  • Kích thước chính và dung sai pallet phẳng: ISO 6780:2003, Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO).
  • Khối lượng toàn bộ tối đa của container: ISO 668, Series 1 freight containers - Classification, dimensions and ratings.
  • Cân nặng pallet gỗ EUR và pallet 48 x 40 inch: Pallet - Wikipedia.

Xem thêm các bài viết khác về pallet nhựa của ICD Việt Nam.

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam