Skip to content
Túi khí chèn hàng

Giá túi khí chèn hàng: Phân tích các yếu tố quyết định và chiến lược lựa chọn

20/10/2026 - Lê Văn Thăng

Giá của túi khí chèn hàng phụ thuốc vào nhiều yếu tố như vật liệu vỏ ngoài, công nghệ màng giữ khí bên trong, công nghệ van bơm...

Giá túi khí chèn hàng: Phân tích các yếu tố quyết định và chiến lược lựa chọn
Mới cập nhậtBảng giá Túi Khí Chèn Hàng - cập nhật 20/10/2026
Loại sản phẩm Ứng dụng chính Giá tham khảo
Túi kraft 800×1200 Chèn khe nhỏ 51.000 - 75.000
Túi kraft 1000×1200 Chèn khe trung 63.500 - 68.500
Túi kraft 1000×1800 Chèn khe lớn 81.000 - 120.000
Túi PP/kraft 1000×2200 Hàng nặng, khe lớn 84.500 - 123.000
Dụng cụ bơm cầm tay Bơm/xả khí 600.000

Khảo sát thị trường 19/10/2026. Giá tham khảo, liên hệ hotline 0983 797 186 để báo giá chính xác. Gọi 0983 797 186 hoặc Zalo ICD để báo giá chính xác nhất.

Giá túi khí chèn container do sáu yếu tố quyết định: vật liệu vỏ (giấy Kraft hay vải PP dệt), ruột giữ khí (PA ghép PE hay PE đơn), cấp độ chịu lực, kích thước túi, loại van và số lượng đặt. Nhưng chi phí thật của một container không phải đơn giá một túi, mà là số túi cần dùng, công bơm và rủi ro hàng hỏng; chọn đúng cỡ túi theo khe thường tiết kiệm hơn chọn túi rẻ nhất.

Tôi là Lê Văn Thăng, làm vật tư đóng gói ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Khách gọi hỏi giá túi khí, câu đầu tiên tôi hỏi lại luôn là khe rộng bao nhiêu, hàng nặng bao nhiêu, đi tuyến nào. Không phải để né câu hỏi giá, mà vì cùng một container, chọn sai cỡ túi có thể phải dùng gấp đôi số túi. Bài này giải thích từng yếu tố làm giá túi khí cao hay thấp, và cách tính để biết đồng tiền bỏ ra có đáng không.

6 yếu tố
Vỏ, ruột, cấp độ, kích thước, van, số lượng
1 : 3
Tỷ lệ thời gian bơm giữa van bơm nhanh 30 mm và van thường 10 mm (catalogue ICD Việt Nam)
khoảng 3 lần
Sức chặn của túi 100 x 180 cm so với túi 80 x 120 cm ở khe 30 cm (tôi tự tính theo CTU Code)

Các yếu tố cốt lõi quyết định giá túi khí chèn hàng

Vật liệu và công nghệ là hai nhóm yếu tố làm giá túi khí chênh lệch nhiều nhất giữa các loại. Ngoài ra, kích thước, số lượng đặt, chứng nhận và loại van cũng làm giá thay đổi. Bảng dưới tóm tắt tác động của từng yếu tố, chi tiết ở các mục sau.

Yếu tố Lựa chọn Tác động đến giá
Vỏ ngoài Giấy Kraft ghép màng nhựa / vải PP dệt Khác về nguyên liệu và công nghệ; chênh lệch tuỳ cỡ và nhà sản xuất
Ruột giữ khí PA ghép PE / PE đơn PA ghép PE đắt hơn nhưng giữ áp suất lâu hơn
Cấp độ chịu lực Kraft cấp 1; PP dệt Level 0 đến 5 Cấp cao cần vật liệu dày, chắc hơn
Kích thước 50 x 100 cm đến 120 x 240 cm Túi lớn tốn nhiều vật liệu hơn
Van Van thường 10 mm / van bơm nhanh 30 mm Van nhanh đắt hơn, đổi lại tiết kiệm công bơm
Số lượng, chứng nhận Đơn lẻ hay hợp đồng; có AAR, SGS hay không Đặt nhiều thường có giá tốt hơn; túi có chứng nhận thường cao hơn

Vật liệu vỏ ngoài: giấy Kraft hay vải PP dệt

Túi khí giấy Kraft có vỏ làm từ giấy Kraft ghép màng nhựa. Theo catalogue của ICD Việt Nam, túi giấy là cấp 1, áp suất làm việc 0,2 bar (2,9 PSI), áp suất nổ 9,1 PSI, sức nén thử 15.000 lbs. Đây là loại phổ biến cho hàng carton, hàng pallet có khối hộp, thường dùng một lần cho chuyến đường dài.

Túi khí PP dệt có vỏ làm từ vải PP dệt, chịu cứa và chịu mài tốt hơn, dùng lại được nhiều lần nếu còn nguyên vẹn. Catalogue ICD Việt Nam ghi túi PP dệt có dải cấp độ từ Level 0 đến Level 5, áp suất làm việc từ 2,0 PSI đến 8,0 PSI tuỳ cấp. Nhiều người tin túi PP luôn đắt hơn túi giấy một tỷ lệ cố định; thực tế bảng giá công khai trên thị trường cho thấy chênh lệch giữa hai loại tuỳ cỡ túi và nhà sản xuất, không theo một chiều cố định, nên hãy so báo giá theo đúng cỡ và cấp bạn cần.

Túi khí chèn hàng giấy Kraft nhiều kích thước
Túi khí giấy Kraft nhiều cỡ: kích thước túi là một trong các yếu tố quyết định giá.

Ruột giữ khí: PA ghép PE hay PE đơn

Ruột là lớp màng kín khí nằm trong vỏ, quyết định túi giữ áp suất được bao lâu. Màng PE đơn rẻ hơn nhưng khí thấm qua nhanh hơn; màng ghép PA với PE dai hơn và ít thấm khí hơn, nên túi giữ áp suất ổn định hơn trong hành trình dài ngày và khi nhiệt độ container thay đổi. Catalogue ICD Việt Nam ghi ruột PA và PE cho cả túi giấy lẫn túi PP dệt.

Ruột rẻ là chi phí ẩn khó thấy nhất: túi nhìn giống nhau lúc nhận hàng, nhưng sau vài tuần trên biển, túi mất áp suất thì không còn ép hàng. Khi so giá, hãy hỏi rõ vật liệu ruột, đừng chỉ so vỏ ngoài.

Túi khí chèn hàng giấy Kraft bơm căng giữa hai kiện gỗ
Túi giữ áp suất ổn định suốt hành trình thì mới ép được hàng: ruột giữ khí quyết định điều đó.

Chứng nhận và kiểm tra chất lượng

Túi có chứng nhận như AAR, SGS thường có giá cao hơn túi không rõ nguồn gốc, vì nhà sản xuất phải duy trì kiểm tra vật liệu và thử nghiệm định kỳ. Cần hiểu đúng phạm vi: AAR là chuẩn của Hiệp hội Đường sắt Hoa Kỳ, áp cho hàng đi đường sắt Bắc Mỹ, và túi đã được AAR công nhận phải thử lại sau ba năm. Với hàng đi biển, căn cứ phổ biến là CTU Code, tính sức chặn của túi theo lực mà khối hàng tác động.

Giá trị thật của chứng nhận nằm ở chỗ bạn biết túi đã qua thử nghiệm theo một chuẩn công khai, có số liệu áp suất làm việc và áp suất nổ để tính toán. Khi mua, hãy hỏi bản chứng nhận ghi đúng mã túi bạn đặt, không chỉ một chứng nhận chung của công ty.

Chứng nhận không thay cho tính toán
Chứng nhận cho biết túi đạt mức thử của chuẩn; còn túi có đủ giữ khối hàng của bạn hay không phải tính theo khe, khối lượng hàng và tuyến vận chuyển (xem mục 3).

Công nghệ van bơm: đầu tư để tiết kiệm thời gian

Van bơm nhanh làm giá túi tăng nhẹ nhưng rút ngắn rõ thời gian bơm. Catalogue ICD Việt Nam so sánh van thường cỡ 10 mm với van bơm nhanh cỡ 30 mm, thời gian bơm theo tỷ lệ khoảng 1 so với 3: cùng một túi, van nhanh bơm trong khoảng một phần ba thời gian. Với kho đóng nhiều container mỗi ngày, phần công bơm tiết kiệm được thường lớn hơn phần giá van tăng thêm.

Sơ đồ so sánh van túi khí thường 10 mm và van bơm nhanh 30 mm
Van thường 10 mm và van bơm nhanh 30 mm: thời gian bơm theo tỷ lệ khoảng 3 so với 1 (tài liệu ICD Việt Nam).

Lưu ý là van nhanh cần súng bơm đúng loại. Nếu kho đang có súng cho van nhỏ, chuyển sang túi van nhanh phải tính thêm chi phí súng bơm; ngược lại, dùng sai súng dễ làm hỏng màng van và gây rò khí.

So sánh chi phí theo kích thước túi khí

Túi càng lớn thì càng tốn vật liệu nên giá một túi càng cao, nhưng chọn túi theo giá một túi là sai cách. Mỗi cỡ túi có khe tối đa riêng; dùng túi nhỏ cho khe rộng thì túi phồng tròn, ép kém, và phải tăng số túi. Bảng dưới kết hợp bảng khe tối đa trên trang sản phẩm túi giấy Kraft của ICD Việt Nam với mức chi phí tương đối giữa các cỡ.

Cỡ túi phẳng Khe tối đa Mục đích sử dụng Chi phí tương đối
50 x 100 cm 25 cm Khe hẹp, kiện nhỏ, hàng nhẹ Thấp nhất
80 x 120 cm 40 cm Khe trung bình, pallet tiêu chuẩn Thấp đến trung bình
90 x 180 cm 50 cm Khe lớn, pallet cao, hàng xếp chồng Trung bình
100 x 200 cm 60 cm Khe lớn, hàng nặng, pallet cao Cao
120 x 240 cm 70 cm Khe rất rộng, hàng ngoại cỡ Cao nhất

Theo kinh nghiệm của tôi, chi phí vật liệu tính trên mỗi mét vuông túi có thể giảm nhẹ khi túi lớn hơn, nhưng tổng giá một túi vẫn tăng. Doanh nghiệp nên đo khe thật trước khi đặt hàng, để không mua túi quá lớn so với khe (lãng phí) hoặc quá nhỏ (phải dùng nhiều túi, ép kém).

Túi khí chèn hàng nhiều kích thước bơm căng
Nhiều cỡ túi khí bơm căng: chọn cỡ theo khe đo thực tế, không theo giá một túi.

Tính chi phí thật: số túi, công bơm và rủi ro

Chi phí chèn một container bằng số túi nhân đơn giá, cộng công bơm, cộng chi phí rủi ro nếu hàng xô dịch. Ba thành phần này kéo nhau theo hướng ngược: túi rẻ nhưng sai cỡ làm tăng số túi; van chậm làm tăng công bơm; ruột kém làm tăng rủi ro. Vì vậy, cách so giá đúng là so tổng chi phí cho một container, không so đơn giá một túi.

Chọn đúng cỡ túi giảm số túi cần dùng

Sức chặn của túi theo CTU Code bằng áp suất nổ nhân diện tích tiếp xúc nhân hệ số an toàn, trong đó diện tích tiếp xúc tính bằng (rộng trừ 1,57 lần khe) nhân (cao trừ 1,57 lần khe). Tôi tự tính với túi giấy Kraft cấp 1 (nổ 9,1 PSI, hệ số 0,75): ở khe 30 cm, túi 80 x 120 cm giữ khoảng 11 kN, còn túi 100 x 180 cm giữ khoảng 33 kN.

khoảng 11 kN
Túi 80 x 120 cm ở khe 30 cm
khoảng 33 kN
Túi 100 x 180 cm ở khe 30 cm
khoảng 32 kN
Túi 80 x 120 cm ở khe 10 cm

Nghĩa là ở khe 30 cm, muốn đạt sức chặn bằng một túi 100 x 180 cm, phải dùng khoảng ba túi 80 x 120 cm, và đặt ba túi vào một khe lại khó hơn nhiều. Ngược lại, nếu xếp hàng để khe chỉ còn 10 cm, túi 80 x 120 cm đã đạt khoảng 32 kN. Cách tiết kiệm nhất thường không nằm ở việc mặc cả đơn giá, mà ở sơ đồ xếp hàng và chọn cỡ túi.

Túi PP dệt dùng lại: tính chi phí mỗi lượt

Túi PP dệt có giá mua mỗi túi khác túi giấy, nhưng dùng lại được nếu kiểm tra kỹ sau mỗi lượt, nên cần tính chi phí cho mỗi lượt dùng: giá túi chia số lượt dùng được, cộng công thu hồi, vệ sinh và kiểm tra. Số lượt thực tế phụ thuộc cách dùng và cách bảo quản, nên tôi không đưa một con số cố định; hãy theo dõi số lượt thực tế trong kho của bạn.

Túi khí chèn hàng vải PP dệt dùng lại được
Túi vải PP dệt: tính chi phí theo mỗi lượt dùng, kèm công thu hồi và kiểm tra.

Một điểm hay bị bỏ qua: CTU Code tính hệ số an toàn của túi tái sử dụng là 0,5, thấp hơn túi dùng một lần (0,75). Cùng một túi, khi tính cho lượt dùng lại, sức chặn được phép tính chỉ còn khoảng hai phần ba. Nếu khe và khối hàng sát giới hạn, có thể phải dùng túi cỡ lớn hơn hoặc cấp cao hơn cho các lượt tái sử dụng.

Khi nào chọn túi giấy Kraft, khi nào chọn túi PP dệt?

Chọn loại túi nên bắt đầu từ hàng hoá và tuyến vận chuyển, rồi mới đến giá. Hai danh sách dưới là kinh nghiệm thực tế của chúng tôi khi tư vấn cho khách.

Khi nào chọn túi khí giấy Kraft

  • Hàng khối hộp, carton hoặc pallet có tấm lót, không có cạnh sắc lộ ra.
  • Đóng hàng xuất một chiều, không có cách thu hồi túi ở cảng đến.
  • Khe nằm trong khe tối đa của cỡ túi, tính sức chặn đủ với túi cấp 1.

Túi giấy Kraft ghép màng nhựa vẫn dùng được cho hàng đi biển, vì lớp màng làm chậm hơi ẩm thấm vào giấy. Điều cần làm là bảo quản túi khô ráo trước khi dùng, và lót tấm bảo vệ ở mọi chỗ túi chạm cạnh pallet hay đai thép.

Túi khí giấy Kraft chèn giữa các thùng carton trên pallet
Hàng carton khối hộp trên pallet: túi khí giấy Kraft là lựa chọn kinh tế.

Khi nào chọn túi khí PP dệt

  • Hàng có cạnh sắc khó lót kín: khuôn kim loại, máy móc, thùng phuy, cuộn thép.
  • Cần cấp chịu lực cao hơn cấp 1 theo kết quả tính sức chặn.
  • Tuyến khép kín hoặc vận chuyển nội bộ, thu hồi túi được để dùng lại.

Với hàng giá trị cao như linh kiện điện tử, thiết bị, dược phẩm, lời khuyên của tôi là tính sức chặn cho tuyến khó nhất của chuyến hàng rồi mới chọn loại túi, thay vì chọn theo giá. Một lần hàng hỏng thường tốn hơn nhiều so với phần chênh lệch giá túi của cả năm.

Lời khuyên khi hỏi giá túi khí chèn hàng

Báo giá túi khí chỉ so được với nhau khi cùng cỡ, cùng cấp, cùng vật liệu ruột và cùng loại van. Khi hỏi giá, hãy gửi đủ thông tin để nhà cung cấp báo đúng loại bạn cần, và yêu cầu phiếu thông số kèm báo giá.

Súng bơm túi khí chèn hàng nối vào van
Báo giá nên ghi rõ loại van và súng bơm đi kèm để kho dùng đúng bộ.
  • Kích thước khe đo thực tế và chiều cao khối hàng.
  • Loại hàng, khối lượng mỗi dãy hàng, có cạnh sắc hay không.
  • Tuyến vận chuyển (đường bộ, đường biển, đường sắt) và thời gian hành trình.
  • Số container mỗi tháng và loại van, súng bơm kho đang dùng.
  • Yêu cầu chứng nhận ghi đúng mã túi, phiếu thông số có áp suất làm việc và áp suất nổ.
So báo giá đúng cách
Đặt các báo giá cạnh nhau theo năm cột: cỡ túi, cấp độ, vật liệu ruột, loại van, chứng nhận. Chỉ so đơn giá khi năm cột này giống nhau; nếu khác, hãy tính tổng chi phí cho một container.

Câu hỏi thường gặp về giá túi khí chèn hàng

Giá túi khí chèn hàng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Sáu yếu tố chính: vật liệu vỏ (giấy Kraft hay vải PP dệt), ruột giữ khí (PA ghép PE hay PE đơn), cấp độ chịu lực, kích thước túi, loại van (10 mm hay 30 mm) và số lượng đặt. Chứng nhận như AAR, SGS cũng làm giá túi cao hơn túi không rõ nguồn gốc.

Túi khí PP dệt có đắt hơn túi giấy Kraft không?

Không có một tỷ lệ cố định. Bảng giá công khai trên thị trường cho thấy chênh lệch giữa hai loại tuỳ cỡ túi và nhà sản xuất. Túi PP dệt dùng lại được nên cần so theo chi phí mỗi lượt dùng, kèm công thu hồi và kiểm tra.

25 cm
Khe tối đa túi 50 x 100 cm
40 cm
Khe tối đa túi 80 x 120 cm
60 cm
Khe tối đa túi 100 x 200 cm

Mua túi khí cỡ nhỏ cho rẻ có được không?

Chỉ khi khe hẹp. Túi nhỏ đặt vào khe rộng sẽ phồng tròn, diện tích ép giảm mạnh. Tôi tự tính theo CTU Code: ở khe 30 cm, túi 80 x 120 cm giữ khoảng 11 kN, túi 100 x 180 cm khoảng 33 kN; dùng túi nhỏ phải tăng số túi và vẫn khó bằng.

Van bơm nhanh có đáng tiền không?

Thường là có với kho đóng nhiều container. Theo catalogue ICD Việt Nam, van bơm nhanh 30 mm bơm trong khoảng một phần ba thời gian so với van thường 10 mm. Cần tính thêm súng bơm đúng loại van.

Vì sao ICD Việt Nam không niêm yết giá túi khí trên bài viết?

Vì giá phụ thuộc cỡ, cấp, vật liệu ruột, loại van và số lượng, đồng thời nguyên liệu biến động theo thời điểm. Bạn gửi kích thước khe, loại hàng, tuyến và số container mỗi tháng, chúng tôi sẽ báo giá và phiếu thông số đúng loại túi cần dùng.

Liên hệ tư vấn và báo giá túi khí chèn hàng

ICD Việt Nam cung cấp túi khí giấy Kraft, túi vải PP dệt, túi khí chèn thùng carton và súng bơm. Gửi cho chúng tôi kích thước khe, loại hàng, tuyến vận chuyển và số container mỗi tháng để nhận báo giá kèm phiếu thông số. Giá: liên hệ báo giá.

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam

Nguồn tham khảo

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam