Khay linh kiện là khay nhựa PP nông, dùng để chia ốc vít, đai ốc và chi tiết nhỏ trên bàn lắp ráp hoặc kệ soạn hàng. ICD có 5 mã: bốn khay dòng A từ A5 200×136×90 mm giá 12.000đ đến A9 482×308×178 mm giá 65.000đ, và một khay đáy phẳng 323×250×97 mm. Khay chọn được xanh dương, xanh lá, vàng hoặc đỏ.
1. Khay linh kiện ICD: kích thước, khối lượng và giá
| Mã | Kích thước ngoài (mm) | Lòng trong (mm) | Khối lượng | Giá |
|---|---|---|---|---|
| Khay A5 | 200×136×90 | 180×111×86 | 150 g | 12.000đ |
| Khay A6 | 238×152×124 | 218×126×118 | 200 g | 25.000đ |
| Khay A8 | 354×210×143 | 300×180×136 | 400 g | 28.000đ |
| Khay A9 | 482×308×178 | 420×270×172 | 1.050 g | 65.000đ |
| Khay HP3A đáy phẳng | 323×250×97 | 300×230×87 | Liên hệ | 25.000đ |
Giá niêm yết tháng 10/2026. Khối lượng dòng A sai số ±5%.
Chọn cỡ theo món nhỏ nhất và món dài nhất phải nằm chung một ngăn. Lòng khay A5 vừa ốc vít, đai ốc, đầu cốt đóng gói lẻ; A6 sâu hơn A5 hơn 3 cm nên đứng được chi tiết cao như rơ le, đầu nối. A8 dài 300 mm trong lòng, hợp bu lông ngắn; A9 dài 420 mm, sâu 172 mm, hợp bu lông dài, trục, chi tiết cỡ bàn tay hoặc nhiều gói nhỏ gom một chỗ.

2. Mặt trước vát, card ghi mã và chân khay xếp tầng
Khay A5 và A6 có mặt trước vát 2/3, thấp hơn thành sau: tay thò vào lấy chi tiết mà không phải nhấc khay xuống, và hàng bên trong vẫn nhìn thấy khi khay đứng trên kệ. Phía trước cài được card ghi mã hàng, nên người soạn hàng đọc nhãn thay vì mở từng khay. Khay lớn chia ô bằng vách ngăn tùy chọn.

Khi xếp chồng nhiều tầng, chân khay lắp vào bốn góc đáy theo khuôn có sẵn, không cần vít hay keo. Chân kê khay cao lên để không trầy khay bên dưới, để không khí lưu thông khi lưu kho lâu và giữ khay không trượt trên xe đẩy; tháo chân ra khi cần xếp khay phẳng cho gọn. Chân khay A6, A8 bán rời, 30.000đ một bộ bốn chân; khay A9 dùng chân riêng, cùng giá.
3. Khay đáy phẳng HP3A và thùng đặc HP3B
Khay HP3A 323×250×97 mm là khay đặc đáy phẳng bằng nhựa PP nguyên sinh, giá 25.000đ, lòng 300×230×87 mm. Đáy phẳng đặt vững trên băng chuyền và giá kệ, rãnh ở miệng và đáy khớp nhau khi xếp chồng. Chi tiết dài hơn 300 mm hoặc nặng thì dùng thùng nhựa đặc HP3B 365×275×160 mm giá 175.000đ, hoặc cỡ lớn hơn trong nhóm thùng nhựa đặc của danh mục thùng nhựa công nghiệp.
4. Khay đựng linh kiện điện tử: khi nào cần chống tĩnh điện
Khay dòng A và HP3A là nhựa PP thường, ICD chưa công bố điện trở bề mặt cho các mã này, nên không dùng cho bo mạch trần hay vi mạch nhạy tĩnh điện. Linh kiện loại đó cần khay ESD có dải điện trở ghi rõ, xem nhóm thùng nhựa chống tĩnh điện. Khay định hình nhiều ngăn cho SMD, DIP, IC là dòng khác và không nằm trong danh mục này.
5. Bài viết liên quan về khay linh kiện
- Khay linh kiện là gì: phân loại, cỡ và ứng dụng thực tế
- Khay nhựa chống tĩnh điện ESD: cách chọn theo điện trở
- Cách đọc mã thùng nhựa, sóng nhựa: bảng tra kích thước
6. Câu hỏi thường gặp về khay
1. Khay in được logo và có nắp đậy không?
Dòng A có cả hai tùy chọn, báo giá riêng theo logo và kích thước.
2. HP3A khác dòng A thế nào trên kệ?
Dòng A có mặt vát để lấy món ngay trên kệ; HP3A thành kín bốn phía, hợp băng chuyền và xe đẩy.
3. Khay chịu tải bao nhiêu kg?
ICD chưa công bố tải trọng; gửi khối lượng chi tiết và số tầng xếp để được tư vấn.
4. Khay linh kiện bảo hành bao lâu?
12 tháng, tính từ ngày bán (chính sách bảo hành thùng nhựa).
7. Liên hệ báo giá khay linh kiện
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay
Tư vấn chọn cỡ khay và chân khay theo linh kiện.
