Mục lục
Giá 1 khối (m³) gỗ thông làm pallet hiện dao động khoảng 230-290 USD/m³ với hàng nhập khẩu (dạng phách) và khoảng 1,5-2,5 triệu VNĐ/m³ với gỗ thông nội địa, tùy nguồn gốc, quy cách và thời điểm. Bài viết hướng dẫn cách tính khối gỗ (m³), quy đổi ra số thanh và ước tính giá thành pallet gỗ thông.
Ưu điểm của gỗ thông làm pallet
Gỗ thông được chọn làm pallet chủ yếu vì nhẹ, dễ gia công và nguồn cung lớn, giúp giá thành mỗi pallet thấp và ổn định.
- Dễ gia công: gỗ thông mềm vừa phải, dễ cưa xẻ và đóng đinh.
- Chống mối mọt ở mức hạn chế: lớp nhựa (tùng hương) giúp hạn chế côn trùng phần nào, nhưng theo The Wood Database, gỗ lõi thông radiata (loại thông nhập khẩu phổ biến) chỉ xếp loại không bền đến kém bền với nấm mục và dễ bị côn trùng tấn công, nên pallet gỗ thông vẫn cần sấy hoặc xử lý nhiệt.
- Giá hợp lý: phù hợp sản xuất pallet công nghiệp số lượng lớn.
Bảng giá 1 khối gỗ thông pallet hiện nay
Giá 1 khối gỗ thông pallet phụ thuộc trước hết vào nguồn gỗ: gỗ thông nhập khẩu dạng phách có giá theo USD, gỗ thông nội địa tính bằng VNĐ và rẻ hơn, còn thanh gỗ đã xẻ đúng quy cách được bán theo thanh. Ba bảng dưới tách riêng từng nhóm.
1. Gỗ thông nhập khẩu (USD/m³, dạng phách)
Gỗ thông nhập khẩu dạng phách từ Chile, New Zealand và Bắc Âu có giá tham khảo khoảng 230 - 290 USD mỗi m³, chênh lệch giữa các nguồn không lớn.
| Tên mặt hàng | Kiểu gỗ | Đơn vị | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Gỗ thông Chi Lê | Dạng phách | m³ | 230 - 275 USD |
| Gỗ thông New Zealand | Dạng phách | m³ | 230 - 265 USD |
| Gỗ thông Thụy Điển | Dạng phách | m³ | 230 - 265 USD |
| Gỗ thông Phần Lan | Dạng phách | m³ | 230 - 290 USD |
2. Gỗ thông nội địa (VNĐ/m³)
Gỗ thông nội địa có giá tham khảo từ 1,5 triệu đồng mỗi m³, thấp hơn rõ rệt so với gỗ nhập khẩu, đổi lại độ ẩm và chất lượng thanh gỗ dao động hơn.
| Thị trường | Giá tham khảo |
|---|---|
| Hà Nội | 1.500.000 - 4.000.000 đ/m³ |
| TP.HCM | 1.500.000 - 4.000.000 đ/m³ |
| Đà Nẵng | 1.500.000 - 4.000.000 đ/m³ |
Khoảng 1,5 - 2,5 triệu đồng/m³ ở phần mở bài sát với giá gỗ thông tròn khai thác trong nước. Một mốc tham chiếu công khai: phiên đấu giá khai thác 67,45 ha rừng thông nhựa của một công ty lâm nghiệp nhà nước tại Quảng Trị, tổ chức ngày 01/10/2026, có giá khởi điểm 8,557 tỷ đồng cho sản lượng dự kiến 4.404 m³ gỗ và 1.888 m³ củi (Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị), tức bình quân khoảng 1,9 triệu đồng cho mỗi m³ gỗ nếu tính toàn bộ giá trị cho phần gỗ. Đây là giá gỗ tròn tại địa điểm tiêu thụ, chưa qua xẻ, sấy; gỗ đã xẻ thành phách hoặc thanh sẽ cao hơn.
3. Giá thanh gỗ thông làm pallet (theo kích thước)
Thanh gỗ thông xẻ sẵn quy cách pallet có giá khoảng 9.500 - 24.000 đồng mỗi thanh tùy kích thước, tiện cho xưởng nhỏ không có máy xẻ.
| Tên mặt hàng | Quy cách (mm) | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|
| Thanh gỗ thông 17×70×1200 | 17×70×1200 | 9.500 - 12.500 đ/thanh |
| Thanh gỗ thông 20×120×1700 | 20×120×1700 | 16.000 - 24.000 đ/thanh |
4. Đối chiếu giá gỗ thông trên thị trường tháng 7 - 10/2026
Giá gỗ thông xẻ nhập khẩu bán trên thị trường Việt Nam trong quý III/2026 dao động khoảng 4 - 10 triệu đồng/m³ tùy nguồn và cấp chất lượng; bảng dưới tổng hợp các mức công bố có ghi thời điểm để bạn đối chiếu với báo giá nhận được.
| Loại gỗ thông | Giá tham khảo | Thời điểm | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Thông nhựa rừng trồng, gỗ tròn (Quảng Trị) | Khoảng 1,9 triệu đ/m³ (giá khởi điểm bình quân) | 10/2026 | Thông báo đấu giá, Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị |
| Thông xẻ nhập khẩu Chile, New Zealand, Bắc Âu (phổ thông) | 4 - 6 triệu đ/m³ | 07/2026 | Báo An Giang, 17/7/2026 |
| Thông Radiata | 4 - 10 triệu đ/m³ | 07/2026 | Báo An Giang, 17/7/2026 |
| Thông xẻ sấy New Zealand, Chile, Bắc Âu | 6,5 - 9,5 triệu đ/m³ | 07/2026 | Bảng giá niêm yết của nhà nhập khẩu gỗ |
| Thông Mỹ | 10 - 14 triệu đ/m³ | 07/2026 | Báo An Giang, 17/7/2026 |
Giá mang tính tham khảo, thay đổi theo tỷ giá, nguồn gốc và số lượng. Liên hệ báo giá để ICD chốt giá chính xác theo đơn hàng.
Cách tính 1 khối gỗ (m³) và quy đổi số thanh
1 khối gỗ là khối tích 1m × 1m × 1m = 1 m³. Để biết một lô thanh gỗ bằng bao nhiêu khối, nhân kích thước (đổi ra mét) rồi nhân số thanh.
Ví dụ 1 - thể tích 1 thanh 2×7×120 cm:
- 0,02 m × 0,07 m × 1,2 m = 0,00168 m³/thanh.
Ví dụ 2 - 700 thanh 2×7×120 cm bằng bao nhiêu m³:
- 0,00168 × 700 = 1,176 m³.
Bảng dưới tính sẵn thể tích và số thanh trong 1 m³ cho các quy cách thanh pallet hay gặp, theo cùng công thức dài x rộng x dày.
| Quy cách thanh (mm) | Thể tích 1 thanh (m³) | Số thanh trong 1 m³ | Khối lượng 1 thanh (gỗ sấy) |
|---|---|---|---|
| 17 x 70 x 1200 | 0,001428 | Khoảng 700 | 0,64 - 0,79 kg |
| 20 x 70 x 1200 | 0,00168 | Khoảng 595 | 0,76 - 0,92 kg |
| 30 x 90 x 1200 | 0,00324 | Khoảng 308 | 1,46 - 1,78 kg |
| 20 x 120 x 1700 | 0,00408 | Khoảng 245 | 1,84 - 2,24 kg |
Khối lượng tính theo 450 - 550 kg/m³ của gỗ thông pallet đã sấy như nêu dưới đây.
Quy đổi khối ra kg: gỗ thông pallet (đã sấy) tỷ trọng khoảng 450-550 kg/m³, nên 1 khối gỗ thông nặng xấp xỉ 450-550 kg. Xem chi tiết tại 1 khối gỗ thông nặng bao nhiêu kg.
Bấm vào video để xem ngay trên trang, cập nhật từ fanpage ICD Việt Nam.
Cách tính giá thành sản xuất pallet gỗ thông
Muốn biết giá thành pallet gỗ thông, hãy tính thể tích gỗ của pallet rồi nhân với đơn giá gỗ, sau đó cộng đinh, công đóng và chi phí xử lý.
Giá thành 1 pallet = chi phí gỗ nguyên liệu + đinh + công gia công. Ví dụ một pallet kết cấu phổ biến:
- Mặt trên: 10 thanh 17×70×1200.
- Chân: 3 thanh 17×70×1200.
- Đố (thanh ngang): 3 thanh 30×90×1200.
Lấy số thanh × đơn giá từng loại thanh + chi phí đinh + công đóng để ra giá thành (chưa VAT). Vì giá gỗ và nhân công biến động, ICD báo giá theo từng quy cách pallet cụ thể.
Áp công thức vào chính pallet ví dụ ở trên: 13 thanh 17 x 70 x 1200 mm (0,01856 m³) và 3 thanh đố 30 x 90 x 1200 mm (0,00972 m³), tổng khoảng 0,0283 m³ gỗ cho mỗi pallet, nặng khoảng 12,7 - 15,6 kg khi đã sấy. Phần tiền gỗ thay đổi theo đơn giá như sau.
| Đơn giá gỗ áp dụng | Tiền gỗ 1 pallet | Tiền gỗ 100 pallet |
|---|---|---|
| 4 triệu đ/m³ (thông xẻ nhập khẩu phổ thông, cận dưới) | Khoảng 113.000 đ | Khoảng 11,3 triệu đ |
| 6 triệu đ/m³ (thông xẻ nhập khẩu phổ thông, cận trên) | Khoảng 170.000 đ | Khoảng 17 triệu đ |
| 8,75 triệu đ/m³ (mua thanh 17 x 70 x 1200 giá 12.500 đ) | Khoảng 248.000 đ | Khoảng 24,8 triệu đ |
Chênh lệch gần gấp đôi chỉ ở khâu mua gỗ cho thấy vì sao cùng một mẫu pallet nhưng báo giá giữa các xưởng có thể khác nhau nhiều; khi so sánh, hãy hỏi rõ gỗ đã sấy hay chưa, có xử lý ISPM 15 hay không.

Yếu tố ảnh hưởng giá gỗ thông pallet
Năm yếu tố làm giá gỗ thông pallet chênh nhau là nguồn gốc, độ ẩm, quy cách thanh, số lượng mua và tỷ giá USD.
- Nguồn gốc: gỗ nhập khẩu (Chi Lê, New Zealand, Bắc Âu) đồng đều, ít mắt; gỗ nội địa rẻ hơn nhưng độ ẩm/chất lượng dao động.
- Độ ẩm và sấy: gỗ đã sấy (KD) giá cao hơn gỗ tươi nhưng nhẹ, ít cong vênh, đạt chuẩn xuất khẩu.
- Quy cách thanh: thanh dày/dài hơn tốn gỗ hơn.
- Số lượng: đơn lớn có chiết khấu theo khối.
- Tỷ giá USD: ảnh hưởng trực tiếp giá gỗ nhập.
So sánh gỗ thông với gỗ keo, gỗ tràm làm pallet
Gỗ thông nhẹ và sáng màu hơn nên hợp pallet xuất khẩu, còn gỗ keo, gỗ tràm nặng và chắc hơn nên hợp hàng nặng trong nước.
| Tiêu chí | Gỗ thông | Gỗ keo / tràm |
|---|---|---|
| Giá | Trung bình | Thường rẻ hơn (nội địa sẵn) |
| Trọng lượng | Nhẹ hơn | Nặng, đặc hơn |
| Chịu tải | Khá | Tốt hơn cho hàng nặng |
| Vân/đẹp | Sáng, đều | Sẫm hơn |
| Phù hợp | Pallet xuất khẩu, hàng nhẹ-vừa | Pallet tải nặng, nội địa |
Về con số, gỗ thông radiata khô có khối lượng khoảng 515 kg/m³ theo The Wood Database, trong khi keo lai và keo tai tượng có khối lượng riêng 0,57 - 0,58 g/cm³ (570 - 580 kg/m³) theo TCVN 12619-2:2019. Với cùng thể tích 0,0283 m³ gỗ như pallet ví dụ, pallet gỗ keo nặng hơn khoảng 1,5 - 1,8 kg mỗi chiếc.

Câu hỏi thường gặp
1. 1 khối gỗ thông giá bao nhiêu?
Gỗ thông nhập khẩu khoảng 230-290 USD/m³; gỗ thông nội địa khoảng 1,5-2,5 triệu VNĐ/m³, tùy nguồn và thời điểm.
2. 1 khối gỗ thông được bao nhiêu thanh?
Tùy quy cách. Ví dụ thanh 2×7×120 cm (0,00168 m³/thanh) thì 1 m³ ≈ 595 thanh.
3. 1 khối gỗ thông nặng bao nhiêu kg?
Gỗ thông pallet đã sấy nặng khoảng 450-550 kg/m³.
4. Nên chọn gỗ thông hay gỗ keo làm pallet?
Hàng nhẹ-vừa, xuất khẩu nên dùng gỗ thông (nhẹ, đẹp); hàng nặng nội địa nên dùng gỗ keo/tràm (chắc, rẻ hơn).
5. Gỗ thông pallet là gì?
Trên thị trường, gỗ thông pallet thường chỉ các thanh gỗ thông xẻ mỏng, quy cách nhỏ như 17 x 70 x 1200 mm dùng để đóng pallet, hoặc gỗ tháo ra từ pallet đã qua sử dụng. Loại này rẻ hơn gỗ thông xẻ sấy dùng cho nội thất vì thanh mỏng, còn mắt gỗ và ít khi được bào bốn mặt.
6. Có nên dùng gỗ thông pallet để ốp tường, làm nội thất không?
Có thể dùng, nhưng nên chọn thanh mới hoặc pallet có dấu HT (xử lý nhiệt) theo ISPM 15, tránh pallet mang dấu MB vì đã xông methyl bromide. Pallet cũ còn có thể dính dầu, hóa chất từ hàng đã chở, nên cần làm sạch, bào lại và sấy khô trước khi đưa vào nhà.
7. Giá gỗ thông năm 2026 tăng hay giảm?
Các nguồn công bố trong quý III/2026 cho thấy gỗ thông xẻ nhập khẩu loại phổ thông khoảng 4 - 6 triệu đồng/m³, loại xẻ sấy chất lượng cao 6,5 - 9,5 triệu đồng/m³. Theo Báo Bắc Ninh (09/2026), giá gỗ rừng trồng phía Bắc, kể cả gỗ thông nguyên liệu bóc ván, đang ở mức cao do nguồn cung giảm sau các cơn bão lớn, vì vậy nên chốt giá theo từng đơn hàng.
Liên hệ mua gỗ thông, pallet gỗ thông
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/2 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Q.12, TP.HCM - 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay
Nguồn tham khảo
- Thông báo đấu giá khai thác gỗ rừng trồng thông nhựa 67,45 ha tại Quảng Trị - Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị, 09/2026.
- Bài “Xưởng phân phối gỗ thông nhập khẩu chất lượng, giá tốt” - Báo An Giang, 17/7/2026.
- Bài “Bắc Ninh: Giá gỗ rừng trồng tăng, người trồng rừng thu lãi cao” - Báo Bắc Ninh, 09/2026.
- Radiata Pine (Pinus radiata) - The Wood Database.
- TCVN 12619-2:2019 Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học.
- ISPM 15 Regulation of wood packaging material in international trade - IPPC.
Tìm hiểu thêm về Pallet gỗ
| ›1 khối gỗ thông nặng bao nhiêu kg? | ›Gỗ thông thuộc nhóm mấy? |
| ›Gỗ thông có bị mối mọt không? | ›Giá pallet gỗ |
