Skip to content
Bài Viết Pallet Nhựa, Bài Viết Pallet Gỗ

Mã Số HS Là Gì? HS Code Ngành Pallet Gỗ & Pallet Nhựa Là Bao Nhiêu

Tháng 10 11, 2026 — Ly Huyền

Mã số HS là gì? Mã số HS (Harmonized System Code) là một hệ thống mã hóa quốc tế được sử dụng để phân loại hàng hóa trong hoạt động thương mại toàn cầu.

Mã Số HS Là Gì? HS Code Ngành Pallet Gỗ & Pallet Nhựa Là Bao Nhiêu

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026

Mã số HS (HS code) là mã phân loại hàng hóa 6 chữ số theo Hệ thống hài hòa của Tổ chức Hải quan Thế giới, được Việt Nam mở rộng thành 8 chữ số để tính thuế và thống kê. Pallet gỗ khai mã 4415.20.00, pallet nhựa khai mã 3923.90.90.

Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Thông tư 31/2022/TT-BTC), pallet gỗ khai mã 4415.20.00, còn pallet nhựa khai mã 3923.90.90. Mã 3923.10.90 dành cho hộp, hòm, thùng thưa bằng nhựa (như thùng nhựa công nghiệp), không phải pallet. Bảng dưới tổng hợp mã HS của pallet và các vật tư kho vận thường đi kèm.

Mặt hàng Phân nhóm HS quốc tế (6 số) Mã tại Việt Nam (8 số) Ghi chú
Pallet gỗ, pallet hộp bằng gỗ 4415.20 4415.20.00 Phải xử lý và đóng dấu theo ISPM 15 khi xuất khẩu
Pallet nhựa (HDPE, PP) 3923.90 3923.90.90 Không thuộc phạm vi ISPM 15
Thùng nhựa, hộp, thùng thưa bằng nhựa 3923.10 3923.10.90 Nhóm hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự
Pallet thép 7326.90 Tra theo phân nhóm 7326.90 Sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép
Xe nâng tay (không động cơ) 8427.90 Tra theo biểu thuế hiện hành Xe nâng loại khác
Xe nâng tự hành chạy điện 8427.10 Tra theo biểu thuế hiện hành Xe tự hành có động cơ điện

Mã 6 số theo Hệ thống hài hòa của Tổ chức Hải quan Thế giới; mã 8 số theo Thông tư 31/2022/TT-BTC. Pallet thép và xe nâng tham chiếu các quyết định phân loại của Hải quan Hoa Kỳ (nguồn ở cuối bài). Mã chính thức của một lô hàng cụ thể luôn do cơ quan hải quan quyết định dựa trên hàng hóa thực tế, đối chiếu tháng 10/2026.

Mã số HS là gì

Mã số HS (Harmonized System Code) là một hệ thống mã hóa quốc tế được sử dụng để phân loại hàng hóa trong hoạt động thương mại toàn cầu. Hệ thống này được phát triển bởi Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) nhằm tiêu chuẩn hóa và đơn giản hóa việc nhận dạng hàng hóa xuất nhập khẩu. Mã số HS bao gồm 6 chữ số cơ bản, được chia thành các phần và chương, với mục đích phân loại chi tiết từng nhóm hàng hóa. Một mã số HS có thể được mở rộng đến 8 hoặc 10 chữ số tại từng quốc gia để đáp ứng yêu cầu chi tiết hơn cho công tác quản lý hải quan.

Theo Tổ chức Hải quan Thế giới, hệ thống HS gồm hơn 5.000 nhóm hàng, mỗi nhóm có một mã 6 chữ số, được hơn 200 quốc gia và nền kinh tế dùng làm nền cho biểu thuế và thống kê thương mại. Danh mục được WCO cập nhật khoảng 5 đến 6 năm một lần; phiên bản đang áp dụng là HS 2022. Việt Nam áp dụng HS thông qua Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN (AHTN) và ban hành thành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo Thông tư 31/2022/TT-BTC, với mã chi tiết 8 chữ số.

Hơn 5.000
Nhóm hàng được định danh bằng mã 6 chữ số
Hơn 200
Quốc gia và nền kinh tế dùng HS làm nền biểu thuế
Trên 98%
Hàng hóa thương mại quốc tế được phân loại theo HS

Cấu trúc của mã số HS

Mã HS có ba cấp dùng chung quốc tế: 2 số đầu là chương, 4 số đầu là nhóm, 6 số đầu là phân nhóm; Việt Nam thêm 2 số cuối thành mã chi tiết 8 chữ số.

  • Chương (2 chữ số đầu): Phân loại hàng hóa theo nhóm lớn, như nông sản, khoáng sản, hóa chất, sản phẩm gỗ, v.v.
  • Nhóm (4 chữ số đầu): Chia nhóm hàng hóa chi tiết hơn trong mỗi chương.
  • Phân nhóm (6 chữ số đầu): Chi tiết hóa các mặt hàng trong nhóm.
  • Các quốc gia có thể thêm 2 đến 4 chữ số để tạo thành mã HS mở rộng, phục vụ cho mục đích quản lý riêng của từng nước.

Lấy chính mã của pallet nhựa làm ví dụ, có thể thấy mỗi cặp số thu hẹp dần phạm vi hàng hóa: từ cả chương plastic, đến nhóm đồ dùng vận chuyển và đóng gói, rồi đến phân nhóm và dòng hàng chi tiết của Việt Nam.

Cấu trúc mã HS 3923.90.90 của pallet nhựaHai số đầu là chương 39, bốn số đầu là nhóm 39.23, sáu số đầu là phân nhóm quốc tế 3923.90, hai số cuối là mã chi tiết của Việt Nam39239090Chương 39Plastic và sản phẩmNhóm 39.23Đồ dùng vận chuyển,Phân nhóm 3923.90Loại khácMã 8 số Việt Nam3923.90.90 Loại khácđóng gói bằng plastic6 số đầu dùng chung cho mọi quốc gia theo HS của WCODo từng nước quy định

Bảng dưới đặt hai mã pallet phổ biến cạnh nhau để thấy cùng là pallet nhưng thuộc hai chương khác nhau, vì HS phân loại trước hết theo chất liệu cấu thành.

Cấp mã Pallet gỗ Pallet nhựa
Chương (2 số) 44 - Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ 39 - Plastic và các sản phẩm bằng plastic
Nhóm (4 số) 44.15 - Bao bì bằng gỗ, pallet và giá kê hàng bằng gỗ (tóm tắt) 39.23 - Sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic
Phân nhóm (6 số) 4415.20 - Pallet, pallet hộp và các loại giá kê hàng khác 3923.90 - Loại khác
Mã Việt Nam (8 số) 4415.20.00 3923.90.90 - Loại khác
Video thực tế từ ICD Việt Nam

Bấm vào video để xem ngay trên trang, cập nhật từ fanpage ICD Việt Nam.

Giới thiệu quy trình sản xuất pallet gỗ tại ICD Việt NamXem trên Facebook
Theo dõi fanpage ICD Việt Nam

Mã HS của pallet gỗ và pallet nhựa

Pallet gỗ khai mã 4415.20.00 thuộc chương 44, pallet nhựa khai mã 3923.90.90 thuộc chương 39, vì HS phân loại pallet trước hết theo chất liệu. Trước khi tra mã, cần hiểu hải quan định nghĩa pallet thế nào. Chú giải chi tiết HS của WCO (được trích lại trong quyết định phân loại NY F89829 của Hải quan Hoa Kỳ) mô tả pallet là tấm kê gồm hai mặt sàn ngăn cách bởi các thanh đỡ, hoặc một mặt sàn đặt trên chân, được thiết kế chủ yếu để nâng hạ bằng xe nâng hoặc xe nâng tay. Pallet hộp có thêm ít nhất ba vách cố định, tháo rời hoặc gập được. Định nghĩa này áp dụng cho mọi chất liệu, còn mã cụ thể phụ thuộc pallet làm bằng gỗ, nhựa hay kim loại.

Pallet
Tấm kê hai mặt sàn có thanh đỡ ở giữa, hoặc một mặt sàn đặt trên chân, nâng bằng xe nâng.
Pallet hộp
Pallet có thêm ít nhất ba vách cố định, tháo rời hoặc gập được, xếp chồng được.
Phân loại theo chất liệu
Gỗ vào chương 44, nhựa vào chương 39, thép vào chương 73, nhôm vào chương 76.

Mã số HS của pallet gỗ

Mã HS của pallet gỗ là 4415.20.00. Hàng hóa thuộc ngành pallet gỗ xuất khẩu sử dụng các mã số HS trong chương 44, liên quan đến gỗ và các sản phẩm từ gỗ. Mã 4415.20.00 được sử dụng cho “Pallets, box pallets, and other load boards, of wood.”, áp dụng cho các pallet gỗ thông thường, bao gồm cả pallet EPAL và pallet Loscam đã được xử lý khử trùng theo tiêu chuẩn ISPM 15.

Pallet gỗ tiêu chuẩn Loscam châu Á 1000 x 1200 x 156 mm
Pallet gỗ tiêu chuẩn Loscam châu Á 1000 x 1200 x 156 mm: khai mã 4415.20.00.
Pallet gỗ EPAL 800 x 1200 x 144 mm tại kho ICD Việt Nam
Pallet gỗ EPAL 800 x 1200 x 144 mm tại kho ICD Việt Nam. Dấu trên khối chân là căn cứ nhận diện pallet đã xử lý theo tiêu chuẩn.

Mã số HS của pallet nhựa

Mã HS của pallet nhựa là 3923.90.90. Pallet nhựa, một lựa chọn thay thế cho pallet gỗ, được phân loại trong chương 39, liên quan đến các sản phẩm nhựa. Mã 3923.90.90 thuộc phân nhóm 3923.90 “Loại khác” của nhóm 39.23 “Articles for the conveyance or packing of goods, of plastics” (Sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic), áp dụng cho các pallet nhựa được sử dụng trong vận chuyển hàng hóa, phổ biến trong các ngành công nghiệp yêu cầu độ bền cao và khả năng tái sử dụng.

Vì sao không phải 3923.10.90
Một số tài liệu trên mạng ghi pallet nhựa là 3923.10.90. Đối chiếu Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, phân nhóm 3923.10 chỉ gồm “hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự”, tức các vật chứa có thành bao quanh. Pallet là tấm kê phẳng nên rơi vào phân nhóm 3923.90 “Loại khác”. Cách hiểu này thống nhất với thông lệ quốc tế: Hải quan Hoa Kỳ phân loại pallet nhựa HDPE hoặc PP kích thước 1200 x 1000 x 150 mm vào phân nhóm 3923.90 tại quyết định NY J80577.
Mã 8 số Mô tả trong Danh mục Dùng cho Thuế NK ưu đãi (MFN)
3923.10.90 Hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự - loại khác Thùng nhựa, sóng nhựa, hộp nhựa công nghiệp 10%
3923.90.90 Sản phẩm vận chuyển, đóng gói bằng plastic - loại khác Pallet nhựa, tấm kê, khay tải hàng bằng nhựa 15%

Thuế suất theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Hàng có chứng nhận xuất xứ theo hiệp định thương mại tự do có thể hưởng thuế suất thấp hơn.

Khai mã và kiểm dịch khi xuất khẩu pallet gỗ, pallet nhựa

Khi xuất khẩu, mã HS xác định thuế và chính sách cho lô pallet, còn yêu cầu kiểm dịch quyết định thủ tục: pallet gỗ phải xử lý theo ISPM 15, pallet nhựa thì không. Tóm lại, khác biệt lớn nhất giữa hai loại pallet khi xuất khẩu không nằm ở mã HS mà ở yêu cầu kiểm dịch thực vật đi kèm.

Với pallet gỗ, phần việc khó hơn mã HS là chứng minh đã xử lý theo tiêu chuẩn ISPM 15 của Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC): pallet phải được xử lý bằng phương pháp được công nhận như xử lý nhiệt và mang dấu IPPC trên thân. Pallet thiếu dấu có thể bị nước nhập khẩu yêu cầu xử lý lại, tái xuất hoặc tiêu hủy. Doanh nghiệp cần khai đúng mã 4415.20.00, thực hiện xử lý nhiệt hoặc hóa chất đạt ISPM 15 và đóng dấu - đây là yêu cầu bắt buộc để thông quan.

Pallet nhựa chỉ cần khai đúng mã 3923.90.90, không phải xử lý kiểm dịch thực vật theo ISPM 15 vì không phải vật liệu gỗ, giúp giảm bớt quy trình phức tạp trong xuất khẩu.

Pallet gỗ - 4415.20.00
Xử lý theo ISPM 15, đóng dấu IPPC trên thân pallet. Áp dụng cả khi pallet chỉ là vật kê hàng đi kèm lô hàng xuất khẩu.
Pallet nhựa - 3923.90.90
Không thuộc phạm vi ISPM 15 vì không phải vật liệu gỗ. Không cần chứng thư hun trùng cho bản thân pallet.
Thùng nhựa - 3923.10.90
Khai theo nhóm hộp, hòm, thùng thưa. Không nhầm với mã pallet nhựa khi nhập cả hai trong cùng tờ khai.
Pallet nhựa xếp chồng trong thùng xe khi giao hàng
Pallet nhựa xếp chồng trong thùng xe khi giao hàng. Pallet nhựa không cần hun trùng hay đóng dấu ISPM 15.
Thùng nhựa công nghiệp xếp trên pallet trong kho
Thùng nhựa công nghiệp xếp trên pallet trong kho: thùng khai mã 3923.10, pallet nhựa khai mã 3923.90.

Vì sao khai đúng mã HS quan trọng

Mã HS quyết định thuế suất, chính sách quản lý và số liệu thống kê của lô hàng; khai sai mã có thể bị truy thu phần thuế thiếu và phạt 10% đến 20% số thuế khai thiếu. Mã số HS đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế vì những lý do sau:

  • Xác định thuế suất: Dựa trên mã số HS, hải quan có thể xác định chính xác mức thuế xuất nhập khẩu cho từng loại hàng hóa.
  • Thống kê thương mại: Các số liệu về xuất nhập khẩu được tổng hợp theo mã HS, giúp các quốc gia phân tích dữ liệu thương mại.
  • Tuân thủ quy định quốc tế: Việc phân loại hàng hóa đúng mã HS giúp tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo hàng hóa được thông quan thuận lợi.

Mã HS còn quyết định hàng có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, giấy phép hay ưu đãi thuế theo hiệp định thương mại tự do hay không. Vì vậy, chọn sai mã không chỉ là lỗi giấy tờ mà ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thuế và thời gian thông quan.

Nhân viên kiểm đếm hàng trên pallet trong kho
Kiểm đếm hàng trên pallet trong kho trước khi lập chứng từ khai báo hải quan.

Theo Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP, khai sai mã số hàng hóa dẫn đến thiếu số thuế phải nộp bị phạt 10% số thuế khai thiếu nếu doanh nghiệp tự phát hiện và khai bổ sung đúng quy định, và 20% nếu cơ quan hải quan phát hiện trong khi làm thủ tục hoặc khi kiểm tra sau thông quan, ngoài việc phải nộp đủ phần thuế còn thiếu.

Ví dụ tính nhanh
Lô pallet nhựa trị giá tính thuế 500 triệu đồng, không có chứng nhận xuất xứ ưu đãi. Khai đúng mã 3923.90.90 (thuế suất ưu đãi 15%) phải nộp 75 triệu đồng thuế nhập khẩu. Nếu khai nhầm sang 3923.10.90 (10%) chỉ kê 50 triệu đồng, phần thiếu 25 triệu đồng sẽ bị truy thu và có thể bị phạt thêm 2,5 đến 5 triệu đồng. Thuế suất lấy theo biểu thuế ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, cần tra lại tại thời điểm mở tờ khai.

Tra cứu mã số HS ở đâu và như thế nào

Tra mã HS chính thức trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo Thông tư 31/2022/TT-BTC, trên cổng Vietnam Trade Portal, hoặc đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số khi còn phân vân. Có ba nhóm nguồn tra cứu mã HS thường dùng:

  • Website cơ quan Hải quan Việt Nam: Trang web chính thức của Tổng cục Hải quan Việt Nam có công cụ tra cứu mã số HS.
  • Trang web thương mại quốc tế: Các tổ chức thương mại quốc tế như WTO và WCO cũng cung cấp cơ sở dữ liệu về mã HS.
  • Dịch vụ tư vấn hải quan: Nhiều đơn vị tư vấn xuất nhập khẩu cung cấp dịch vụ tra cứu và tư vấn mã số HS.

Các nguồn trên giúp tìm mã, nhưng để chọn đúng mã cho một mặt hàng cụ thể, nên đi theo ba bước dưới đây.

1. Xác định chất liệu và công dụng
Pallet bằng gỗ, nhựa hay kim loại; dùng để kê, chứa hay đóng gói hàng. Đây là căn cứ chọn chương và nhóm.
2. Đối chiếu Danh mục và chú giải
Tra mã 8 số trên Danh mục theo Thông tư 31/2022/TT-BTC, đọc chú giải chương và sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại.
3. Xin xác định trước khi còn phân vân
Doanh nghiệp có thể đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan 2014, kết quả có giá trị khi làm thủ tục.

Cổng thông tin thương mại Việt Nam (Vietnam Trade Portal) cho phép tra mã HS theo số hoặc theo mô tả và xem thuế suất MFN cơ sở của từng dòng hàng. Khi pallet đi kèm lô hàng như vật kê, quy tắc 5(b) cho phép bao bì được phân loại cùng hàng hóa bên trong, trừ loại rõ ràng dùng được nhiều lần như pallet, nên trường hợp này cần hỏi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục.

Nguồn chính thức Dùng để
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Thông tư 31/2022/TT-BTC) Tra mã 8 số và mô tả dòng hàng
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Nghị định 26/2023/NĐ-CP) Tra thuế suất MFN theo mã 8 số
Vietnam Trade Portal Tra nhanh mã và thuế suất cơ sở theo từ khóa
Danh mục HS và chú giải của WCO Hiểu phạm vi mã 6 số dùng chung quốc tế
Văn bản xác định trước mã số của cơ quan hải quan Kết quả áp dụng khi làm thủ tục cho đúng mặt hàng đã đề nghị

Xem thêm: Thông Tư 24/2017/TT-BNNPTNT Ảnh Hưởng Thế Nào Đến Việc Xuất Khẩu Pallet Gỗ EPAL, Loscam

Tham khảo: phân loại pallet nhựa để nắm rõ từng loại trước khi tra mã HS code.

Xem thêm: pallet nhựa tiếng Anh là gì | so sánh pallet nhựa và pallet gỗ

Câu hỏi thường gặp

Mã số HS là gì?

Mã số HS (Harmonized System Code) là hệ thống mã hóa quốc tế do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) phát triển, dùng để phân loại hàng hóa trong thương mại toàn cầu.

Mã số HS có cấu trúc như thế nào?

Gồm 6 chữ số cơ bản chia theo Chương (2 số đầu), Nhóm (4 số đầu) và Phân nhóm (6 số đầu); từng quốc gia có thể mở rộng thêm 2-4 chữ số để quản lý chi tiết hơn.

6 số
Phần mã dùng chung toàn cầu theo HS
8 số
Độ dài mã chi tiết tại Việt Nam

Vì sao mã số HS quan trọng khi xuất nhập khẩu?

Mã HS giúp hải quan xác định thuế suất chính xác, phục vụ thống kê thương mại, và đảm bảo hàng hóa được phân loại đúng để thông quan thuận lợi, tránh rủi ro pháp lý.

Pallet nhựa có mã HS là bao nhiêu?

Pallet nhựa khai mã 3923.90.90 trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, thuộc nhóm 39.23 về sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói bằng plastic. Mã 3923.10.90 chỉ dành cho hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự.

3923.10.90
Hộp, hòm, thùng thưa: thùng nhựa, sóng nhựa, hộp nhựa.
3923.90.90
Loại khác: pallet nhựa, tấm kê, khay tải hàng bằng nhựa.

Thùng nhựa công nghiệp có mã HS là bao nhiêu?

Thùng nhựa, sóng nhựa và hộp nhựa dùng để chứa, vận chuyển hàng thuộc phân nhóm 3923.10 “Hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự”, mã 8 số thường dùng là 3923.10.90. Thùng chuyên dụng cho tấm bán dẫn mỏng có dòng riêng 3923.10.20.

Pallet sắt, pallet thép có mã HS là bao nhiêu?

Pallet thép thường được phân loại theo chất liệu vào phân nhóm 7326.90 (các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép), như các quyết định phân loại NY N262898 và NY F89829 của Hải quan Hoa Kỳ. Pallet nhôm theo cùng logic thuộc nhóm 76.16 (sản phẩm khác bằng nhôm). Mã 8 số cụ thể cần tra theo Danh mục Việt Nam.

Pallet thép
Phân nhóm 7326.90, sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép.
Pallet nhôm
Nhóm 76.16, sản phẩm khác bằng nhôm.
Pallet giấy, pallet gỗ ép
Phân loại theo chất liệu cấu thành, cần tra riêng từng trường hợp.

Xe nâng tay và xe nâng điện có mã HS là bao nhiêu?

Xe nâng thuộc nhóm 84.27. Xe nâng tự hành chạy bằng động cơ điện thuộc phân nhóm 8427.10, xe tự hành khác thuộc 8427.20, còn xe nâng tay không có động cơ thuộc 8427.90. Mã 8 số và thuế suất cần tra theo biểu thuế hiện hành tại thời điểm nhập khẩu.

Loại xe Phân nhóm HS
Xe nâng tự hành chạy điện 8427.10
Xe nâng tự hành khác (động cơ đốt trong) 8427.20
Xe nâng tay, xe nâng loại khác 8427.90

Liên hệ ICD Việt Nam

ICD Việt Nam cung cấp pallet nhựa, pallet gỗ kèm hóa đơn VAT và hồ sơ hàng hóa (CO, CQ khi cần) để doanh nghiệp đối chiếu khi khai báo.

Miền Bắc
0983 797 186
090 345 9186
090 5859 186
Miền Nam
098 6784 186
Email
Sales@icdvietnam.com.vn
Sẵn hàng, xuất VAT, giao toàn quốc

Nguồn tham khảo

  • Nguyên tắc phân loại mã HS trong biểu thuế xuất nhập khẩu - World Customs Organization (WCO) - Harmonized System.
  • Danh mục HS 2022 - WCO - HS Nomenclature 2022 edition.
  • Phân loại pallet nhựa - U.S. Customs and Border Protection, NY J80577.
  • Định nghĩa pallet theo chú giải HS và phân loại pallet thép - CBP NY F89829, CBP NY N262898.
  • Xử phạt khai sai mã số - Công báo Chính phủ, Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
  • Xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ - IPPC - ISPM 15.
  • Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo Thông tư 31/2022/TT-BTC.
  • Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP.

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam