Skip to content
Bài Viết Pallet Nhựa, Bài Viết Pallet Gỗ

Mã Số HS Là Gì? HS Code Ngành Pallet Gỗ & Pallet Nhựa Là Bao Nhiêu

15/10/2026 - Ly Huyền

Mã số HS là gì? Mã số HS (Harmonized System Code) là một hệ thống mã hóa quốc tế được sử dụng để phân loại hàng hóa trong hoạt động thương mại toàn cầu.

Mã Số HS Là Gì? HS Code Ngành Pallet Gỗ & Pallet Nhựa Là Bao Nhiêu

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026

Pallet nhựa khai mã HS 3923.90.90, pallet gỗ khai mã 4415.20.00, thùng nhựa khai mã 3923.10.90. Đây là các dòng hàng trong Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC, đang áp dụng tháng 10/2026. Thuế nhập khẩu ưu đãi của pallet nhựa là 15%, pallet gỗ 20%, VAT 8% đến hết 31/12/2026. Khai sai mã giờ bị xử phạt theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 128/2020 từ 01/7/2026.

Từ khi làm pallet nhựa và pallet gỗ ở ICD Việt Nam năm 2011, câu “pallet bên anh khai mã gì” là câu tôi nhận được từ phòng xuất nhập khẩu của khách nhiều hơn cả câu hỏi về tải trọng. Người hỏi thường đã thấy hai con số khác nhau trên mạng và cần một câu trả lời có căn cứ để ghi vào tờ khai. Bài này trả lời đúng việc đó: mã nào, thuế bao nhiêu, vì sao không phải mã kia, và vài tình huống riêng của pallet mà ít tài liệu nhắc tới như pallet đi kèm hàng hay pallet quay vòng.

Bãi container tại cảng nhìn từ trên cao
Mỗi lô pallet nhập hay xuất qua cảng đều đi kèm một tờ khai, và mã HS trên tờ khai quyết định thuế phải nộp.

Mã số HS là gì

Mã số HS là mã phân loại hàng hoá theo Hệ thống hài hoà (Harmonized System) do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) xây dựng. Theo WCO, hệ thống gồm hơn 5.000 nhóm hàng định danh bằng mã 6 chữ số, được hơn 200 quốc gia và nền kinh tế dùng làm nền cho biểu thuế và thống kê, bao phủ trên 98% hàng hoá thương mại quốc tế. Việt Nam thêm 2 số thành mã 8 chữ số; dòng hàng không chia nhỏ hơn thì hai số cuối là 00, như 4415.20.00 của pallet gỗ. Bạn cũng có thể đọc tiếp bài về mua pallet nhựa xuất khẩu.

Danh mục được WCO sửa khoảng 5 đến 6 năm một lần. Bản đang áp dụng là HS 2022, và bản HS 2028 đã được thông qua, có hiệu lực từ 01/01/2028. Khi đó Việt Nam sẽ ban hành danh mục mới thay Thông tư 31/2022/TT-BTC, nên mã trong bài này cần được đối chiếu lại từ năm 2028. Danh mục tham khảo: pallet nhựa đóng hàng xuất khẩu.

Cấu trúc của mã số HS

Đọc mã HS từ trái sang phải, mỗi cặp số thu hẹp phạm vi hàng hoá: 2 số đầu là chương, 4 số đầu là nhóm, 6 số đầu là phân nhóm quốc tế, 2 số cuối là dòng hàng chi tiết của Việt Nam. Lấy chính mã của pallet nhựa làm ví dụ:

Cấu trúc mã HS 3923.90.90 của pallet nhựaHai số đầu là chương 39, bốn số đầu là nhóm 39.23, sáu số đầu là phân nhóm quốc tế 3923.90, hai số cuối là mã chi tiết của Việt Nam39239090Chương 39Plastic và sản phẩmNhóm 39.23Đồ dùng vận chuyển,Phân nhóm 3923.90Loại khácMã 8 số Việt Nam3923.90.90 Loại khácđóng gói bằng plastic6 số đầu dùng chung cho mọi quốc gia theo HS của WCODo từng nước quy định

Cùng là pallet nhưng pallet gỗ nằm ở chương 44 (gỗ và mặt hàng bằng gỗ), pallet nhựa ở chương 39 (plastic và sản phẩm bằng plastic). Lý do là HS phân loại trước hết theo vật liệu cấu thành, sau đó mới tới công dụng. Theo cùng logic, pallet thép rơi vào chương 73 và pallet nhôm vào chương 76.

Mã HS của pallet gỗ và pallet nhựa

Bảng dưới gom mã 8 số và ba lớp thuế của ba mặt hàng hay đi cùng nhau trong kho: pallet gỗ, pallet nhựa và thùng nhựa. Thuế thông thường áp cho hàng từ nước không có quan hệ tối huệ quốc với Việt Nam, bằng 150% thuế ưu đãi.

Mặt hàng Mã 8 số Thuế NK ưu đãi (MFN) Thuế NK thông thường VAT đến 31/12/2026
Pallet nhựa (HDPE, PP) 3923.90.90 15% 22,5% 8%
Pallet gỗ, giá kê hàng bằng gỗ 4415.20.00 20% 30% 8%
Thùng nhựa, sóng nhựa, hộp nhựa 3923.10.90 10% 15% 8%

Thuế ưu đãi theo Biểu thuế ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 144/2024/NĐ-CP, không đổi ba dòng này). Hàng có chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo hiệp định thương mại tự do có thể hưởng thuế suất thấp hơn, kể cả 0%, tuỳ từng hiệp định. VAT 8% áp theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đến hết 31/12/2026; từ 01/01/2027 trở lại 10% nếu không có quyết định gia hạn.

Mã số HS của pallet gỗ

Pallet gỗ khai mã 4415.20.00. Câu chữ chính thức của dòng này trong Danh mục là “giá kệ để kê hàng, giá kệ để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars)”. Mã này dùng chung cho pallet gỗ thông, gỗ keo, pallet EPAL và cả khung vách gỗ lắp lên pallet, áp dụng cho pallet gỗ xuất khẩu lẫn hàng tiêu thụ trong nước.

Mã số HS của pallet nhựa

Pallet nhựa khai mã 3923.90.90, thuộc nhóm 39.23 “các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hoá, bằng plastic”. Phân nhóm 3923.90 “loại khác” chỉ có hai dòng: 3923.90.10 dành cho tuýp đựng kem đánh răng và 3923.90.90 cho phần còn lại, nên mọi loại pallet nhựa liền khối, 9 chân, 2 mặt hay pallet lưới đều về 3923.90.90.

Vì sao không phải 3923.10.90
Một số tài liệu trên mạng ghi pallet nhựa là 3923.10.90. Phân nhóm 3923.10 chỉ gồm “hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự”, tức vật chứa có thành bao quanh. Pallet là tấm kê phẳng nên thuộc 3923.90. Cách hiểu này khớp thông lệ quốc tế: Hải quan Hoa Kỳ phân loại pallet nhựa HDPE, PP cỡ 1200 x 1000 x 150 mm vào phân nhóm 3923.90 tại quyết định NY J80577. Chênh lệch không nhỏ: 3923.10.90 chịu 10%, còn 3923.90.90 chịu 15%.
Pallet nhựa có lõi thép thì sao
Pallet nhựa có lõi thép gia cường, loại dùng cho kệ tải nặng, cần cẩn thận hơn. Theo quy tắc 3(b), hàng ghép từ nhiều vật liệu được phân loại theo vật liệu tạo nên đặc tính cơ bản. Phần lớn vẫn được xem là sản phẩm nhựa, nhưng nếu nhập số lượng lớn, tôi khuyên khách xin xác định trước mã số (hướng dẫn ở phần dưới) thay vì tự kết luận.

Vì sao khai đúng mã HS quan trọng

Mã HS quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất, chính sách quản lý (có phải kiểm tra chuyên ngành, giấy phép hay không) và việc lô hàng có được hưởng ưu đãi theo hiệp định thương mại tự do hay không. Chọn sai mã vì vậy không phải lỗi giấy tờ, mà ảnh hưởng thẳng tới số tiền thuế và thời gian thông quan.

Từ 01/7/2026, xử phạt khai sai mã theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP, thay cho Nghị định 128/2020/NĐ-CP. Theo Điều 10, khai sai mã dẫn tới thiếu thuế bị phạt 10% số thuế khai thiếu nếu doanh nghiệp tự khai bổ sung nhưng muộn (sau khi hải quan đã thông báo kiểm tra hồ sơ, hoặc sau 60 ngày kể từ thông quan), và 20% nếu hải quan phát hiện trong lúc làm thủ tục, kiểm tra sau thông quan hay thanh tra. Mức phạt chỉ áp khi phần thuế chênh từ 2.000.000 đồng mỗi tờ khai với tổ chức (500.000 đồng với cá nhân), và luôn kèm nộp đủ phần thuế còn thiếu.

Máy tính cầm tay đặt cạnh giấy tờ thuế
Chênh 5 điểm thuế suất giữa hai mã nghe nhỏ, nhưng tính trên giá trị cả lô là con số đáng kể.
Ví dụ minh hoạ: khai nhầm 3923.10.90 cho lô pallet nhựa
Lô pallet nhựa trị giá tính thuế 500 triệu đồng, không có chứng nhận xuất xứ ưu đãi. Khai đúng 3923.90.90: thuế nhập khẩu 15% là 75 triệu, VAT 8% tính trên 575 triệu là 46 triệu, tổng 121 triệu đồng. Khai nhầm 3923.10.90: thuế nhập khẩu 50 triệu, VAT 44 triệu, tổng 94 triệu. Phần thiếu 27 triệu đồng bị truy thu, cộng tiền phạt 10% hoặc 20% số thuế thiếu, tức khoảng 2,7 đến 5,4 triệu đồng. Số liệu chỉ để minh hoạ cách tính.
Khi khai sai bị coi là trốn thuế
Theo Điều 15, nếu mặt hàng đã được Bộ Tài chính hoặc cơ quan hải quan hướng dẫn mã mà doanh nghiệp vẫn khai sai, hành vi bị xử lý là trốn thuế, phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn. Thời hiệu xử phạt hành vi khai sai dẫn tới thiếu thuế là 5 năm, nên một lô khai nhầm hôm nay vẫn có thể bị phát hiện khi kiểm tra sau thông quan vài năm sau.

Ba tình huống riêng của pallet khi làm tờ khai

Phần lớn tài liệu dừng ở việc đưa ra mã. Nhưng với pallet, câu hỏi của khách thường nằm ở chỗ khác: pallet chỉ là vật kê đi theo hàng thì có phải khai không, pallet đưa sang nước ngoài rồi thu về thì làm thủ tục gì, và mô tả hàng trên tờ khai ghi thế nào cho khỏi bị hỏi lại.

Pallet đi kèm lô hàng có phải khai riêng không

Quy tắc 5(b) trong sáu quy tắc phân loại cho phép bao bì được phân loại cùng hàng hoá bên trong khi đó là loại bao bì thường dùng cho hàng ấy. Nhưng quy tắc này loại trừ bao bì rõ ràng phù hợp để dùng lặp lại, và pallet nhựa là ví dụ điển hình của loại dùng nhiều lần. Vì vậy không nên mặc định pallet “đi theo mã hàng”. Pallet một chiều chỉ làm vật kê cho lô xuất thường được kê khai số lượng và khối lượng trên packing list, còn có tách dòng tờ khai hay không thì nên hỏi trước Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục, vì chưa có văn bản hướng dẫn riêng cho pallet.

Nhân viên kiểm đếm hàng trên pallet trong kho
Kiểm đếm hàng trên pallet trong kho trước khi lập chứng từ khai báo hải quan.

Pallet quay vòng với đối tác nước ngoài

Pallet đưa ra nước ngoài rồi thu về, hoặc nhận pallet của đối tác về rồi gửi trả, thuộc diện phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng tại Điều 49 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP), nhóm “các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hoặc đóng gói hàng hoá”. Doanh nghiệp khai bằng Bản kê mẫu 02, báo cáo năm theo mẫu 02a ban hành kèm Thông tư 121/2025/TT-BTC trước ngày 15/01 hằng năm. Trong thời hạn tạm nhập chưa phải nộp thuế; nếu sau đó giữ pallet lại dùng hoặc bán thì phải làm thủ tục nhập khẩu như hàng thường.

Hai người đối chiếu giấy tờ cạnh đầu xe tải
Pallet quay vòng phải theo dõi số lượng đi và về qua bản kê, nên chứng từ giao nhận từng chuyến cần khớp nhau.

Mô tả hàng trên tờ khai

Mã đúng mà mô tả sơ sài vẫn dễ bị yêu cầu giải trình. Mô tả tốt giúp cán bộ hải quan thấy ngay vì sao hàng thuộc 3923.90.90, và khớp với hoá đơn, packing list. Khi khách mua pallet của ICD để xuất kèm hàng hay tái xuất, tôi thường gửi kèm thông số để họ điền đủ các ý sau:

  • Tên hàng và vật liệu: pallet nhựa HDPE hoặc PP, nguyên sinh hay tái sinh.
  • Kích thước dài x rộng x cao, đơn vị mm.
  • Kiểu kết cấu: liền khối, 9 chân, 3 thanh hay 2 mặt.
  • Khối lượng mỗi chiếc và số lượng.
  • Có lõi thép gia cường hay không.
  • Hãng sản xuất, mã sản phẩm và xuất xứ.
Người điền thông tin vào biểu mẫu trên bàn gỗ
Mô tả hàng đủ vật liệu, kích thước và kết cấu giúp tờ khai khớp với hoá đơn và packing list.

Khai mã và kiểm dịch khi xuất khẩu pallet gỗ, pallet nhựa

Với pallet gỗ, phần việc khó hơn mã HS là kiểm dịch thực vật. Tiêu chuẩn ISPM 15 của Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC) yêu cầu bao bì gỗ thô được xử lý, phổ biến nhất là xử lý nhiệt, và đóng dấu IPPC trên thân. Đây là yêu cầu của nước nhập khẩu áp dụng ISPM 15, kể cả khi pallet chỉ là vật kê đi kèm hàng. Pallet thiếu dấu có thể bị yêu cầu xử lý lại, tái xuất hoặc tiêu huỷ tại cảng đến. Quy định trong nước về kiểm dịch vật liệu đóng gói bằng gỗ có ở bài Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT.

Pallet-gỗ-ICD-tiêu-chuẩn-EPAL-EU-KT800x1200x144mm-anh8
Pallet gỗ cỡ 800 x 1200 x 144 mm tại xưởng ICD Việt Nam. Dấu trên khối chân là căn cứ nhận diện pallet đã xử lý theo tiêu chuẩn.

Pallet nhựa không thuộc đối tượng ISPM 15 vì không phải vật liệu gỗ, nên không cần xử lý nhiệt, hun trùng hay đóng dấu. Đây là lý do nhiều chủ hàng chuyển sang pallet nhựa cho lô đi Úc, Mỹ hay châu Âu, nơi kiểm tra bao bì gỗ chặt. Khác biệt giữa hai loại khi xuất khẩu vì thế nằm ở kiểm dịch nhiều hơn là ở mã HS; so sánh đầy đủ hơn ở bài pallet nhựa và pallet gỗ. Phần nền tảng của chủ đề này nằm trong bài tiêu chuẩn ISO cho pallet xuất khẩu.

Tra cứu mã số HS ở đâu và như thế nào

Nguồn gốc của mọi mã 8 số là Danh mục ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC, đọc cùng chú giải chương và sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại. Thuế suất tra theo Biểu thuế của Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Cách nhanh hơn là cổng Vietnam Trade Portal của Bộ Công Thương, cho tra theo số mã hoặc theo mô tả và xem thuế suất cơ sở.

Khi vẫn phân vân, đặc biệt với hàng ghép vật liệu hoặc nhập số lượng lớn, doanh nghiệp có thể đề nghị Cục Hải quan (tên mới của Tổng cục Hải quan từ 01/3/2025) xác định trước mã số theo Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

Xin xác định trước mã số: những mốc cần nhớ
  • Nộp hồ sơ tới Cục Hải quan ít nhất 60 ngày trước khi xuất hoặc nhập lô hàng.
  • Hồ sơ không đủ điều kiện hoặc mặt hàng đã có hướng dẫn mã thì bị từ chối trong 5 ngày làm việc.
  • Kết quả trả trong 30 ngày, hoặc 60 ngày với hàng phức tạp cần phân tích.
  • Kết quả có hiệu lực tối đa 3 năm, mất hiệu lực nếu hàng thực tế khác mẫu hoặc văn bản căn cứ thay đổi.

Tham khảo thêm: phân loại pallet nhựa để mô tả đúng kiểu pallet trên tờ khai, và pallet nhựa tiếng Anh là gì khi soạn hoá đơn, packing list song ngữ.

Tóm lại
Pallet nhựa 3923.90.90, thuế ưu đãi 15%. Pallet gỗ 4415.20.00, thuế ưu đãi 20%, kèm xử lý ISPM 15 khi xuất. Thùng nhựa 3923.10.90, thuế ưu đãi 10%. VAT 8% đến hết 2026. Khai sai mã bị phạt theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP. Phân vân thì xin xác định trước, và đối chiếu lại mã khi danh mục HS 2028 có hiệu lực.

Câu hỏi thường gặp

Mã HS của pallet nhựa là bao nhiêu?

Pallet nhựa khai mã 3923.90.90, thuộc nhóm 39.23 “các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hoá, bằng plastic”, theo Danh mục ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC. Mã này áp cho mọi kiểu pallet nhựa: liền khối, 9 chân, 3 thanh, 2 mặt.

Mã HS của pallet gỗ là bao nhiêu?

Pallet gỗ khai mã 4415.20.00, thuộc nhóm 44.15 về hòm, thùng và giá kê hàng bằng gỗ. Thuế nhập khẩu ưu đãi 20%. Khi xuất khẩu, pallet gỗ thô còn phải xử lý và đóng dấu theo ISPM 15.

Thuế nhập khẩu pallet nhựa là bao nhiêu?

Thuế nhập khẩu ưu đãi 15%, thuế thông thường 22,5%, có thể thấp hơn hoặc 0% nếu có chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo hiệp định thương mại tự do. VAT 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Pallet nhựa có phải mã 3923.10.90 không?

Không. Phân nhóm 3923.10 dành cho hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự, là vật chứa có thành bao quanh như thùng nhựa, sóng nhựa. Pallet là tấm kê phẳng nên thuộc phân nhóm 3923.90.

Chồng pallet nhựa xanh xếp ngoài bãi cạnh nhà kho
Pallet nhựa các kiểu liền khối, 9 chân hay 2 mặt đều khai chung mã 3923.90.90.

Khai sai mã HS bị phạt thế nào?

Từ 01/7/2026 áp Nghị định 169/2026/NĐ-CP: phạt 10% hoặc 20% số thuế khai thiếu tuỳ thời điểm và ai phát hiện, khi chênh lệch từ 2 triệu đồng mỗi tờ khai với tổ chức, kèm nộp đủ thuế thiếu. Mặt hàng đã được hướng dẫn mã mà vẫn khai sai thì bị xử lý trốn thuế, phạt 1 đến 3 lần số thuế trốn.

Mã HS là gì?

Là mã phân loại hàng hoá theo Hệ thống hài hoà của Tổ chức Hải quan Thế giới: 6 số đầu dùng chung quốc tế, Việt Nam thêm 2 số thành mã 8 số để tính thuế và thống kê.

Pallet sắt, pallet thép có mã HS là bao nhiêu?

HS phân loại theo vật liệu nên pallet thép thường thuộc nhóm 73.26 (sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép), pallet nhôm thuộc nhóm 76.16. Mã 8 số và thuế suất cụ thể cần tra theo Danh mục Việt Nam hoặc xin xác định trước.

Liên hệ ICD Việt Nam

ICD Việt Nam cung cấp pallet nhựa, pallet gỗ kèm hoá đơn VAT, thông số kỹ thuật để điền tờ khai và chứng từ CO, CQ khi hồ sơ cần.

  • Miền Bắc: 0983 797 186
    090 345 9186
    090 5859 186
  • Miền Nam: 098 6784 186
  • Email: Sales@icdvietnam.com.vn
    Sẵn hàng, xuất VAT, giao toàn quốc

Nguồn tham khảo

  • Hệ thống hài hoà - Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), HS 2022 và các sửa đổi HS 2028 hiệu lực 01/01/2028.
  • Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và sáu quy tắc phân loại - Thông tư 31/2022/TT-BTC.
  • Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi - Nghị định 26/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 144/2024/NĐ-CP.
  • Giảm thuế giá trị gia tăng - Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
  • Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan - Nghị định 169/2026/NĐ-CP (Điều 10, Điều 15).
  • Xác định trước mã số, phương tiện chứa hàng quay vòng - Điều 24, Điều 49 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP; mẫu 02, 02a Thông tư 121/2025/TT-BTC.
  • Phân loại pallet nhựa - Hải quan Hoa Kỳ (CBP), quyết định NY J80577.
  • Vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế - ISPM 15, IPPC.

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam