Pallet nhựa cũ là pallet đã qua sử dụng (hàng thanh lý), được ICD Việt Nam vệ sinh và bán lại với giá thấp hơn hàng mới. Danh mục hiện có 11 mã màu đen, kích thước từ 1000×1000 đến 1300×1100 mm, cao 120-150 mm, giá niêm yết từ 120.000đ đến 485.000đ mỗi chiếc.
Bảy trong 11 mã làm từ PP tái sinh, hai mã mặt đá làm từ HDPE. Mã rẻ nhất nằm ở nhóm cao 120 mm, còn mã ghi tải cao nhất là pallet mặt đá 1100×1100×150 mm. ICD chụp ảnh lô thật gửi khách xem trước khi giao và xuất hóa đơn VAT.

1. Bảng mã, kích thước và giá pallet nhựa cũ
Bảng dưới liệt kê đủ 11 mã, xếp theo kích thước; bấm vào mã để xem ảnh và thông số. Sáu mã có công bố tải trên trang sản phẩm, trong đó mã 1200×1000×120 mm chỉ ghi tải tĩnh. Mã ghi “chưa công bố” hoặc “Liên hệ” cần hỏi lại trước khi dùng với xe nâng.
| Kích thước (mm) | Mã | Vật liệu | Tải động / tĩnh (kg) | Giá |
|---|---|---|---|---|
| 1000×1000×120 | ICD-PL101012-B | PP tái sinh | chưa công bố | 125.000đ |
| 1100×1000×150 | ICD-PL1110-OLD | HDPE, PP | 1.500 / 3.000 | 150.000đ |
| 1100×1100×120 | IPS111112-1 | PP tái sinh | chưa công bố | Liên hệ |
| 1100×1100×145 mặt đá | IPS1111145MD-1 | HDPE chính phẩm | 1.000 / 3.000 | 245.000đ |
| 1100×1100×150 mặt đá | ICD-PLK-121015-NX | HDPE tái sinh | 2.000 / 4.000 | 485.000đ |
| 1200×1000×120 | ICD-PL121012-B | PP tái sinh | chưa công bố / 2.500 | 120.000đ |
| 1200×1000×150 | ICD-PL-121015-BK | PP | chưa công bố | 295.000đ |
| 1200×1100×120 | ICD-PNC-121112-CU | PP tái sinh | Liên hệ | 135.000đ |
| 1200×1100×150 | ICD-PL121115-B | PP tái sinh | 1.000 / 3.000 | 215.000đ |
| 1300×1100×120 | IPS1311120-1 | PP tái sinh | chưa công bố | 185.000đ |
| 1300×1100×150 | ICD-PNC-130110150-D | PP tái sinh | 1.500 / 3.000 | 240.000đ |
Giá trong bảng là giá niêm yết tháng 10/2026. Cả 11 mã đều ghi trọng lượng, từ 7 kg (1000×1000×120 mm) đến 18 kg (mặt đá 1100×1100×150 mm); nhóm cao 120 mm chỉ 7-10 kg mỗi chiếc. Bài phân biệt tải trọng tĩnh và tải trọng động giúp đọc đúng hai con số tải khi chọn mã.
2. Độ mới và nguồn gốc: mã mặt đá IPS1111145MD-1 ghi rõ nhất
Pallet mặt đá có mặt trên là một tấm nhựa dày gần như phẳng, chỉ chừa các khe dài. Mã IPS1111145MD-1 (1100×1100×145 mm, 245.000đ) là mã duy nhất ghi đủ cả ba thông tin: HDPE chính phẩm, xuất xứ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và Trung Quốc, tình trạng còn 90-95%.

Hai mã cao 120 mm cỡ 1000×1000 và 1100×1100 mm ghi tình trạng còn 80-90%. Mã mặt đá còn lại, ICD-PLK-121015-NX, làm từ HDPE tái sinh và ghi tải cao nhất danh mục nhưng không nêu độ mới hay xuất xứ; các mã khác cũng chưa công bố tỷ lệ, nên đề nghị xem ảnh lô thật trước khi chốt. Khi hàng cần một mặt kín hoàn toàn, không khe hở, các mã mới trong danh mục pallet nhựa mặt kín là lựa chọn đúng hơn.
Trên các trang rao vặt hay gặp cụm “pallet nhựa cũ mới 98%”. Đó là con số người bán tự ước lượng, không có thước đo chung. Ở ICD Việt Nam, ba trong 11 mã có ghi độ mới: hai mã cao 120 mm ghi 80-90%, mã mặt đá IPS1111145MD-1 ghi 90-95%; không mã nào ghi 98%. Khi được chào hàng “98%”, hãy xin ảnh lô hàng thật và đối chiếu với sáu điểm kiểm tra ở mục 4 thay vì dựa vào con số.
3. Pallet nhựa cũ có luôn rẻ hơn hàng mới?
Không phải cỡ nào cũng vậy. Bảng dưới đặt mỗi mã cũ cạnh một mã mới giá thấp cùng kích thước đang bán tại ICD, theo giá niêm yết tháng 10/2026. Hai mã mặt đá được so thêm với một mã mặt kín mới gần cỡ nhất.
| Kích thước (mm) | Pallet cũ | Mã mới để so | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 1200×1100×150 | 215.000đ, PP tái sinh | 515.000đ, EN4-1211, tải 1.000 / 4.000 kg | Cũ rẻ hơn 58% |
| 1200×1000×120 | 120.000đ, PP tái sinh | 185.000đ, IPS1210120 nhựa PPC, tải 1.000 / 3.000 kg | Cũ rẻ hơn 35% |
| 1000×1000×120 | 125.000đ, PP tái sinh | 185.000đ, ICD-PL101012 HDPE nguyên sinh, tải 1.000 / 1.500 kg | Cũ rẻ hơn 32% |
| 1200×1100×120 | 135.000đ, PP tái sinh | 180.000đ, N4-1211SL nhựa PPC, tải 1.000 / 3.000 kg | Cũ rẻ hơn 25% |
| 1300×1100×150 | 240.000đ, tải 1.500 / 3.000 kg | 230.000đ, ICD-1113-B HDPE nguyên sinh, tải 1.000 / 4.000 kg | Cũ đắt hơn 10.000đ |
| 1200×1000×150 | 295.000đ, PP | 250.000đ, 3 chân ICD-EHV1012B2 HDPE nguyên sinh, tải 1.000 / 4.000 kg | Cũ đắt hơn 45.000đ |
| Mặt đá 1100×1100×145 và 150 | 245.000đ và 485.000đ | 185.000đ, N4-1111SL2 1100×1100×150 nhựa PPC, tải 1.200 / 4.000 kg | Cũ đắt hơn 60.000đ và 300.000đ |
| Mặt đá 1100×1100×150 | 485.000đ, tải 2.000 / 4.000 kg | 395.000đ, mặt kín 3 chân 1100×1100×165, tải 1.200 / 4.000 kg | Cũ đắt hơn 90.000đ |
Hàng cũ rẻ rõ ở nhóm cao 120 mm và cỡ 1200×1100×150 mm, thấp hơn mã mới 25-58%. Ở các cỡ cao 145-150 mm còn lại, mã mới ngang giá hoặc rẻ hơn; N4-1111SL2 giá 185.000đ, thấp hơn cả hai mã mặt đá cũ. Đổi lại, mã cũ 1300×1100×150 mm và ICD-PLK-121015-NX ghi tải động cao hơn mã mới đem so. Giá hàng mới từng cỡ có trong bảng giá pallet nhựa 2026.
Nếu bạn cần pallet nhựa lót sàn cũ để kê hàng khỏi nền ẩm, danh mục hàng cũ hiện chưa có mã lót sàn. Hàng mới chuyên lót sàn có giá từ 95.000đ (mặt nan, 600×1000×35 mm) và 115.000đ (mặt kín, cùng cỡ). Mỗi tấm chỉ bằng nửa diện tích một pallet cũ 1200×1000 mm giá 120.000đ, nên tính theo mét vuông thì pallet cũ cao 120 mm rẻ hơn. Tấm lót sàn mỏng và nhẹ hơn, hợp với kho cần kê thấp; nếu cần thông gió dưới hàng, hãy chọn theo chiều cao.
4. Kiểm tra pallet nhựa cũ trước khi nhận hàng
Khi nhận lô, lấy ngẫu nhiên vài chiếc và kiểm sáu điểm chịu lực sau:
- Chân và điểm nối giữa chân với mặt không có vết nứt chân tóc hay góc gãy.
- Đặt pallet trên nền phẳng, mặt không cong võng và bốn góc chạm đất đều.
- Không có vết hàn hoặc vá nhiệt, tức chỗ nhựa chảy lại thành gờ sau khi từng gãy.
- Không có mùi dầu, dung môi hay hóa chất và không có vết loang thấm vào nhựa.
- Ký hiệu đúc trên hông pallet ghi kích thước và mức tải khớp với mã đã đặt.
- Cửa luồn càng không bẹp, không nứt, càng xe nâng vào ra trơn tru.


Đừng lấy tải của mã mới cùng cỡ để suy ra tải của pallet cũ; hãy dùng con số trên trang sản phẩm hoặc ký hiệu đúc. Cách chấm hạng từng chiếc và nghiệm thu cả lô có trong hướng dẫn đánh giá chất lượng pallet cũ.
5. Khi nào nên mua pallet cũ, khi nào không
Pallet cũ phát huy ở những việc không đòi hỏi lý lịch vật liệu: kê hàng trong kho nội bộ, kê bao kiện cách nền ẩm, luân chuyển bán thành phẩm trong xưởng, hoặc xuất hàng đi một chiều không thu hồi pallet. Với số lượng lớn, nhóm cao 120 mm từ 120.000đ mỗi chiếc giúp giảm vốn bỏ ra ban đầu.

Kho đông là chỗ nên tránh phần lớn hàng cũ: trang sản phẩm PP tái sinh 1200×1000×120 mm ghi dải dùng 0-60 °C, chỉ hai mã mặt đá HDPE ghi chịu lạnh tới -50 °C. Yêu cầu vật liệu cho kho đông được tổng hợp trong bài pallet nhựa kho lạnh và cách chọn.
Khu sản xuất thực phẩm, dược phẩm cũng không hợp, vì khó truy được lô pallet trước đây từng kê hàng gì. Còn kệ nhiều tầng thì cần tải giá kệ, con số mà chưa mã cũ nào công bố. Với ba trường hợp này, chọn hàng mới trong các dòng pallet nhựa ICD có ghi rõ nhựa và tải sẽ an toàn hơn.
6. Pallet nhựa cũ thanh lý tại Hà Nội và TP.HCM
Khách miền Bắc nhận hàng từ kho của ICD Việt Nam tại Hà Nội; khách miền Nam liên hệ hotline 098 6784 186 để được báo nơi nhận hàng. Hàng cũ về theo từng lô, mỗi lô một cỡ và một số lượng, nên hãy hỏi mã đang có trước khi đặt. Đơn tối thiểu 50 chiếc.
Khi hỏi hàng, gửi kích thước, số lượng và địa điểm giao để được báo mã phù hợp cùng chi phí vận chuyển. Với lô nhỏ, phí giao có thể chiếm phần đáng kể trong giá mỗi chiếc, nên gom một lần đủ số lượng thường lợi hơn chia nhiều chuyến.
7. Bài viết liên quan về pallet nhựa cũ
- Kinh nghiệm chọn nguồn, giá và đặt mua pallet nhựa cũ
- Khi nào nên dùng pallet nhựa cũ để tiết kiệm chi phí
- Mua pallet nhựa cũ qua rao vặt hay từ nhà cung cấp
- Pallet nhựa nguyên sinh khác pallet tái sinh thế nào
- Vệ sinh pallet nhựa đúng cách để dùng bền
8. Câu hỏi thường gặp về pallet nhựa cũ
1. Pallet nhựa cũ có dùng để xuất khẩu được không?
Được. Tiêu chuẩn kiểm dịch ISPM 15 chỉ áp cho vật liệu đóng gói bằng gỗ, nên pallet nhựa, kể cả hàng cũ, không phải hun trùng hay đóng dấu kiểm dịch. Khi bên mua yêu cầu pallet mới đồng đều cho cả lô, xem các mã trong nhóm pallet nhựa xuất khẩu.
2. Nhập khẩu pallet nhựa đã qua sử dụng cần thủ tục gì?
Mua pallet cũ có sẵn tại kho ICD là mua hàng trong nước, có hóa đơn VAT, bạn không phải tự làm thủ tục nhập khẩu. Doanh nghiệp muốn tự nhập lô pallet đã qua sử dụng từ nước ngoài có thể tham khảo các bước thủ tục nhập khẩu pallet nhựa cũ.
3. ICD Việt Nam có thu mua pallet nhựa cũ không?
Không. ICD Việt Nam bán pallet nhựa cũ và pallet nhựa mới, không thu mua pallet cũ. Pallet tồn còn dùng được bạn có thể bán cho đơn vị chuyên kinh doanh pallet cũ, pallet hỏng nên chuyển cho cơ sở tái chế nhựa có chức năng.
4. Pallet nhựa cũ bao nhiêu tiền một cái?
Từ 120.000đ đến 485.000đ một chiếc theo giá niêm yết tháng 10/2026. Rẻ nhất là cỡ 1200×1000×120 mm (120.000đ) và 1000×1000×120 mm (125.000đ). Cỡ 1200×1000×150 mm giá 295.000đ, cao hơn bản mới PP cùng cỡ, nên so cả hai trước khi chọn (xem mục 3). Cỡ 1100×1100×150 mm hiện chỉ có bản mặt đá, giá 485.000đ; bản mặt đá 1100×1100×145 mm giá 245.000đ. Đặt số lượng lớn, liên hệ để có giá theo lô.
5. Pallet nhựa thanh lý có khác pallet nhựa cũ không?
Không khác về bản chất: “thanh lý” là cách gọi lô pallet đã qua sử dụng được bán lại. Hàng thanh lý cũng cần kiểm từng chiếc theo sáu điểm ở mục 4 và nên hỏi rõ lô đó trước đây kê loại hàng gì.
9. Liên hệ và báo giá pallet nhựa cũ ICD
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay
Tư vấn chọn mã theo tải và cách kê - Chụp ảnh lô thật trước khi giao - Xuất hóa đơn VAT
