Logo Intraco Pallet
Pallet nhựa Intraco Malaysia
Nhà phân phối chính thức & độc quyền tại Việt NamPallet nhựa Intraco - nhập khẩu MalaysiaGiải pháp pallet chuyên dụng cho doanh nghiệp đa quốc gia - ngành cao su, hạt nhựa, dầu khí, phân bón
Xem sản phẩm →Xem →
Skip to content

Pallet Nhựa Kê Kho

Pallet nhựa kê kho (còn gọi là pallet kê hàng, tấm pallet nhựa kê hàng) là pallet nhựa dùng để kê hàng trong kho: đặt trên sàn, xếp chồng hoặc gác lên kệ, và được chọn chủ yếu theo ba con số tải động, tải tĩnh, tải trên kệ. ICD Việt Nam đang có 84 mã kê kho, cỡ từ 1000×800 mm đến 1960×1960 mm, tải động 500-2.400 kg, tải tĩnh đến 8.000 kg, giá hàng mới từ 145.000đ đến 1.850.000đ mỗi chiếc.

Ba cỡ 1200×1000, 1100×1100 và 1200×1200 mm chiếm 50 mã, 61 mã cao 150 mm. Đây là nhóm dùng cho kho bãi trong danh mục pallet nhựa ICD.

Pallet nhựa kê kho PL11-LK 1200x1000x150 mm mặt lưới, ba thanh chân giằng ngang dưới đáy

1. Ba con số tải trọng cần đọc trước khi mua pallet kê hàng

Cùng một pallet chịu được lượng hàng khác nhau tùy cách dùng, nên mỗi mã ICD ghi riêng từng mức tải.

Mức tải Áp dụng khi Dải trong 84 mã kê kho
Tải tĩnh Pallet đặt yên trên sàn phẳng, kể cả khi là pallet dưới cùng của một chồng 1.000-8.000 kg; 38 mã ghi 4.000 kg, 24 mã ghi 6.000 kg
Tải động Pallet có hàng đang được xe nâng hoặc xe nâng tay nâng lên, di chuyển 500-2.400 kg; 46 mã ghi 1.000 kg, 15 mã từ 2.000 kg trở lên
Tải trên kệ Pallet gác lên hai thanh dầm của kệ, phần giữa không có gì đỡ 500-1.500 kg; chỉ 42 mã có ghi mức này

Con số quyết định là mức thấp nhất trong cách dùng thực tế: mã ghi tải tĩnh 6.000 kg nhưng tải động 1.000 kg thì mỗi lần nâng chỉ nên chở tối đa 1 tấn. 42 mã không ghi tải trên kệ nên dùng để kê sàn, hoặc hỏi lại trước khi đưa lên kệ. Ví dụ tính từng mức có trong bài tải trọng tĩnh và tải trọng động của pallet.

2. Pallet nhựa tải trọng 2.000 kg, 3.000 kg: chọn mã nào

Hỏi pallet chịu 2 tấn hay pallet tải trọng 3.000 kg thì trước hết cần rõ con số đó tính lúc nâng hay lúc đặt yên. Đặt yên trên sàn thì gần như cả danh mục đáp ứng: 79 trong 84 mã ghi tải tĩnh từ 3.000 kg. Nâng bằng xe nâng thì chỉ 15 mã có tải động từ 2.000 kg, giá từ 485.000đ đến 1.850.000đ.

Mã Kích thước (mm) Tải động Tải tĩnh Tải trên kệ Giá/chiếc
ICD-PL121015-G 1200×1000×150 2.000 kg 4.000 kg Chưa ghi 485.000đ
PL12-LK 1200×1000×150 2.400 kg 5.000 kg Chưa ghi 550.000đ
PL16-LK 1200×1200×150 2.000 kg 4.000 kg Chưa ghi 580.000đ
ICD-1010-150 1000×1000×150 2.000 kg 6.000 kg 1.000 kg 810.000đ
ICD-PL1814-15B 1800×1430×150 2.000 kg 6.000 kg 1.000 kg 850.000đ
ICD-PL1909-15B 1900×950×150 2.000 kg 6.000 kg 1.000 kg 850.000đ
ICD-PL1816-15B 1800×1600×150 2.000 kg 6.000 kg 1.000 kg 950.000đ
ICD-1210-150-205 1200×1000×150 2.000 kg 6.000 kg 1.500 kg 1.070.000đ
ICD-1210-150-265 1200×1000×150 2.000 kg 6.000 kg Chưa ghi 1.240.000đ
ICD-1210-150-190 1200×1000×150 2.000 kg 6.000 kg 1.500 kg 1.240.000đ
ICD-PL1816-153 1800×1600×153 2.000 kg 8.000 kg Chưa ghi 1.250.000đ
ICD-1212-150-190 1200×1200×150 2.000 kg 6.000 kg 1.500 kg 1.430.000đ
ICD-PL181815-SJ 1813×1813×150 2.000 kg 6.000 kg 1.000 kg 1.450.000đ
ICD-PL1715-170 1740×1540×170 2.000 kg 6.000 kg 1.000 kg 1.850.000đ
ICD-PL1919-15B 1960×1960×150 2.000 kg 6.000 kg 1.000 kg 1.850.000đ

PL12-LK là mã duy nhất ghi tải động 2.400 kg, cỡ 1200×1000×150 mm, giá 550.000đ. Bài các mẫu pallet nhựa chịu lực tải lớn so sánh thêm nhiều mã theo mức tải.

3. Kê sàn hay lên kệ: pallet nào dùng được trên kệ

Dãy kệ dầm chứa hàng trên pallet và xe nâng làm việc trong nhà kho

Kê sàn là cách dùng nhẹ nhất: cả đáy pallet tì lên sàn nên hàng được đỡ đều, con số cần xem là tải tĩnh. Khi xếp chồng pallet có hàng, pallet dưới cùng chịu cả hàng của mình lẫn mọi tầng phía trên, nên cộng tổng khối lượng các tầng rồi so với tải tĩnh của nó.

Lên kệ thì khác: pallet chỉ được đỡ ở hai thanh dầm, phần giữa võng xuống dưới sức nặng của hàng, nên chỉ chọn mã có ghi tải trên kệ. Trong danh mục, 20 mã ghi 1.000 kg và 13 mã ghi 1.500 kg trên kệ. Thanh thép luồn dưới mặt (24 mã có) và chân giằng ngang nối các chân (45 mã có) giúp pallet cứng hơn khi gác kệ; cách đọc tải racking có trong bài pallet nhựa lên kệ rack.

Pallet nhựa liền khối màu xanh dương có thanh thép gia cố luồn dưới mặt để gác lên kệ

Sáu mã ghi rõ xe nâng vào được 4 chiều, xe nâng tay vào 2 chiều; kho dùng xe nâng tay nhiều thì hỏi hướng luồn càng của đúng mã định mua. Kệ cao, hàng nặng có thể xem thêm danh mục pallet nhựa lõi thép.

4. Kích thước pallet nhựa kê kho phổ biến

Cỡ pallet nên theo đáy kiện hàng và, nếu có kệ, theo khoảng cách hai thanh dầm. Hàng thò ra ngoài mép dễ bị càng xe nâng va vào; pallet rộng hơn hàng quá nhiều thì tốn chỗ trong kho và trên xe.

1200×1000 mm có nhiều mã nhất (24), tiếp theo là 1100×1100 mm (15), 1200×1200 mm (11) và 1200×800 mm (5). Danh mục còn các cỡ 1300×1100, 1200×1100, 1360×1360 mm và 16 mã có cạnh từ 1400 mm, lớn nhất 1960×1960 mm cho hàng cồng kềnh. Bảng tra các cỡ thông dụng có trong bài kích thước pallet nhựa tiêu chuẩn.

5. Mặt lưới hay mặt kín, 1 mặt hay 2 mặt

Góc pallet nhựa 2 mặt 1200x1000 mm thấy cả mặt trên, mặt đáy và lối luồn càng

Trong 84 mã, 74 mã mặt lưới, 10 mã mặt kín. Mặt lưới cho nước và khí lạnh đi qua, hợp kho lạnh, thủy sản, rau quả. Mặt kín đỡ đều bao bột, thùng carton nhỏ và hàng dễ lọt khe; cần thêm lựa chọn mặt phẳng thì xem danh mục pallet nhựa mặt kín. Ở cỡ 1200×1200×160 mm, hai mã mặt kín giá thấp là pallet nhựa H1212S4-1A (215.000đ) và pallet nhựa H1212D4-1A (295.000đ), cùng nhựa HDPE màu xám, có thanh thép gia cố, tải động 1.000 kg, tải tĩnh 6.000 kg.

9 mã là pallet 2 mặt: mặt đáy cũng là tấm liền thay vì các thanh chân, lật dùng được cả hai mặt và đè đều hơn lên kiện hàng bên dưới khi xếp chồng. Đổi lại giá cao hơn rõ: ở cỡ 1200×1000 mm, giá trung vị của mã 2 mặt là 1.240.000đ, mã 1 mặt là 585.000đ. So sánh chi tiết có trong bài pallet nhựa 2 mặt.

6. Chất liệu, màu và các mã dùng cho kho lạnh

Thùng nhựa xếp trên pallet nhựa kê hàng ở lối đi trong nhà xưởng

56 mã làm từ HDPE, 23 mã từ HDPE pha PPC, còn lại là PP hoặc HD/PP. Dòng liền khối LK có 10 mã (PL01-LK đến PL19-LK), đều ghi HDPE nguyên sinh. 11 mã ký hiệu EN4 và N4, trong đó 6 mã ghi nhựa nhập khẩu Malaysia; xem thêm bài pallet nhựa nhập khẩu Malaysia.

10 mã có tên ghi dùng cho kho lạnh, làm từ HDPE hoặc PPC/HDPE; trang sản phẩm chưa ghi dải nhiệt độ, nên kho dưới 0°C hãy báo nhiệt độ để được chọn mã phù hợp.

Xanh dương có ở nhiều mã nhất, sau đó là xám, xanh lá, đen, đỏ; 4 mã dòng LK có đủ năm màu.

7. Giá pallet nhựa kê kho theo cỡ và tải trọng

Giá niêm yết của 82 mã có giá trên web từ 145.000đ đến 1.850.000đ mỗi chiếc (cập nhật 22/10/2026); 2 mã còn lại vui lòng liên hệ. Tải động kéo giá rõ nhất: giá trung vị của nhóm 1.000 kg là 520.000đ, nhóm 1.500 kg là 737.500đ, nhóm 2.000 kg là 1.155.000đ.

Cỡ (mm) Số mã Tải động hay gặp Giá/chiếc
1200×1000 24 1.000 kg (14 mã) 215.000đ - 1.240.000đ (1 mã liên hệ)
1100×1100 15 1.000 kg (12 mã) 145.000đ - 1.100.000đ
1200×1200 11 1.000 kg (5 mã) 215.000đ - 1.430.000đ
1200×800 5 1.000 kg (5 mã) 390.000đ - 570.000đ
Cỡ khác dưới 1400 mm 13 1.000 kg (9 mã) 325.000đ - 1.500.000đ
Có cạnh từ 1400 mm 16 1.500 kg (8 mã) 545.000đ - 1.850.000đ (1 mã liên hệ)

Dưới 300.000đ có 7 mã, tải động 500-1.000 kg, phần lớn cỡ 1100×1100 và 1200×1000 mm, hợp kê sàn hàng nhẹ. Giá các dòng khác xem trong bảng giá pallet nhựa 2026 theo từng dòng.

8. Năm thông tin nên gửi khi hỏi giá pallet kê hàng

  • Kích thước đáy kiện hàng và chiều cao xếp hàng.
  • Khối lượng hàng trên mỗi pallet.
  • Cách dùng: kê sàn, xếp chồng mấy tầng hay gác lên kệ (kèm khoảng cách dầm).
  • Loại xe nâng trong kho: xe nâng tay, xe nâng điện hay xe nâng dầu.
  • Môi trường kho: kho thường, kho lạnh (ghi nhiệt độ), kho ẩm hay có hóa chất.

Chưa rõ nên chọn mã nào, có thể thử công cụ chọn pallet nhựa trước rồi gửi kết quả kèm năm thông tin trên.

9. Bài viết liên quan về pallet kê kho

Xe nâng làm việc trong nhà kho, các cuộn giấy lớn kê trên pallet cạnh dãy kệ

10. Câu hỏi thường gặp về pallet nhựa kê kho

1. Pallet nhựa kê kho là gì?

Là pallet nhựa để kê hàng trong kho, trên sàn, xếp chồng hoặc trên kệ, nâng chuyển được bằng xe nâng.

2. Pallet nhựa kê kho chịu được bao nhiêu kg?

Tùy mã: tải tĩnh trên sàn 1.000-8.000 kg, tải động khi nâng 500-2.400 kg, tải trên kệ 500-1.500 kg với những mã có ghi mức này.

3. Có pallet nhựa tải trọng 2 tấn không?

Có 15 mã ghi tải động từ 2.000 kg, xem bảng ở mục 2.

4. Tải tĩnh 6.000 kg có phải để được 6 tấn hàng lên một pallet?

Chỉ khi pallet đặt yên trên sàn phẳng, kể cả khi nằm dưới cùng một chồng. Lúc nâng, lượng hàng theo tải động; lúc gác kệ, theo tải trên kệ.

5. Pallet nào dùng được trên kệ sắt?

Những mã có ghi tải trên kệ (42 mã), ưu tiên mã có thanh thép gia cố hoặc chân giằng ngang.

6. Xếp chồng pallet có hàng được mấy tầng?

Cộng khối lượng hàng và pallet của các tầng phía trên rồi so với tải tĩnh của pallet dưới cùng; tổng phải thấp hơn mức đó.

Chồng pallet nhựa xanh xếp cạnh chồng pallet gỗ trong kho chờ đưa vào sử dụng

7. Pallet kê hàng loại nào rẻ nhất?

Mã ICD-1111-B cỡ 1100×1100×120 mm bằng nhựa PP màu đen, giá 145.000đ, tải động 500 kg, tải tĩnh 1.000 kg, hợp kê sàn hàng nhẹ.

8. Pallet nhựa kê kho nặng bao nhiêu kg?

Trong 51 mã có ghi trọng lượng, nhẹ nhất khoảng 6,5 kg (1100×1100×120 mm), nặng nhất khoảng 28 kg (1300×1100 và 1400×1200 mm).

9. Nên chọn mặt lưới hay mặt kín để kê kho?

Kho lạnh, hàng ướt, hàng cần thông gió dùng mặt lưới; bao bột, thùng nhỏ, hàng dễ lọt khe dùng mặt kín.

10. Có pallet kê kho dùng cho kho lạnh không?

Có 10 mã ghi dùng cho kho lạnh, làm từ HDPE hoặc PPC/HDPE; hãy báo nhiệt độ kho khi hỏi giá.

11. Liên hệ và báo giá pallet nhựa kê kho ICD

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam

Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186

Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay

Tư vấn chọn mã theo tải và cách kê.

xin chào, bạn cần gì hôm nay?

Báo chí nói về chúng tôi

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam