Mục lục
- Kích thước pallet nhựa tiêu chuẩn theo ISO 6780
- Chuẩn T11 của Nhật Bản: vì sao đối tác Nhật thường yêu cầu 1100 x 1100 mm
- Kích thước pallet nhựa trong danh mục ICD Việt Nam
- Chiều cao và thông số tải trọng - phần hay bị hiểu sai nhất
- So sánh kích thước pallet nhựa 1200 x 1000 mm và 1100 x 1100 mm
- Kích thước pallet và hiệu quả đóng container
- Pallet nhựa kích thước nhỏ: khi nào nên chọn size dưới 1000 mm?
- Checklist 4 bước chọn đúng kích thước pallet nhựa
- 3 lỗi phổ biến khi chọn quy cách pallet nhựa
- Câu hỏi thường gặp về kích thước pallet nhựa
- Kích thước của 1 pallet là bao nhiêu?
- 1 pallet nhựa nặng bao nhiêu kg?
- 1 pallet bao nhiêu m3?
- Giá pallet nhựa 1200 x 1000 là bao nhiêu?
- Việt Nam có tiêu chuẩn quốc gia về kích thước pallet không?
- Có đặt pallet nhựa theo kích thước riêng được không?
- Làm sao kiểm tra pallet nhựa có đúng kích thước không?
- Xuất hàng sang Nhật, pallet nhựa cần lưu ý gì?
- Kích thước pallet tiêu chuẩn châu Âu là bao nhiêu?
- Pallet nhựa màu xanh và màu đen có khác kích thước không?
- Liên hệ tư vấn kích thước pallet nhựa
- Nguồn tham khảo
- Bài viết liên quan
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
Kích thước pallet nhựa tiêu chuẩn theo ISO 6780 gồm 6 cỡ: 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1067 x 1067, 1100 x 1100 và 1140 x 1140 mm, dung sai mặt bằng +3/-6 mm. Ở Việt Nam, hai cỡ dùng nhiều nhất là 1200 x 1000 mm cho kho nội địa và hàng đi châu Âu, Đông Nam Á, và 1100 x 1100 mm cho hàng đi Nhật, Hàn. ISO không quy định chiều cao; trong danh mục ICD Việt Nam, 88 trên 176 mã cao 150 mm. Pallet 1200 x 1000 mm nặng từ khoảng 6 đến 22 kg tuỳ kết cấu.
Khách mới hỏi pallet nhựa thường bắt đầu bằng “loại tiêu chuẩn bao nhiêu”, và câu tôi hỏi lại từ khi làm ở ICD Việt Nam năm 2011 vẫn vậy: hàng đi đâu, kho đang dùng xe nâng và kệ gì. Kích thước pallet hiếm khi là quyết định khó, nhưng chọn sai thì thường chỉ lộ ra khi kệ đã lắp xong hoặc container đã đóng hàng. Bài này đi từ tiêu chuẩn, qua số liệu thật của danh mục, tới cách tính số pallet trong container và bốn câu hỏi trước khi đặt mua.

Kích thước pallet nhựa tiêu chuẩn theo ISO 6780
ISO 6780:2003 là tiêu chuẩn quốc tế về kích thước chính và dung sai của pallet phẳng dùng cho vận chuyển liên lục địa, được ISO rà soát và xác nhận còn hiệu lực năm 2026. Việt Nam chấp nhận nguyên văn thành TCVN 9022:2011. Đây là tiêu chuẩn tự nguyện: nó chỉ ràng buộc khi người mua ghi cỡ ISO vào hợp đồng. Sáu cỡ gồm ba cỡ chữ nhật 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016 mm và ba cỡ vuông 1067 x 1067, 1100 x 1100, 1140 x 1140 mm. Các mẫu đang bán nằm ở mục pallet nhựa kê kho.
Ba cỡ vuông là chỗ hay nhầm nhất. Cỡ 1140 x 1140 mm mới là cỡ ISO; cỡ 1165 x 1165 mm là chuẩn của Úc theo AS 4068, sinh ra cho container đường sắt nước này và không nằm trong ISO 6780, dù nhiều bảng trên mạng vẫn chép vào. Còn 1100 x 1100 mm là cỡ T11 của Nhật. Ba cỡ chênh nhau vài chục milimét nhưng không thay được cho nhau trên kệ đã thiết kế sẵn, nên hàng đi Úc hay Nhật cần hỏi kích thước chính xác thay vì ghi chung “pallet vuông”.
| Kích thước (mm) | Dùng nhiều ở | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1200 x 1000 | Việt Nam, châu Âu, Đông Nam Á | Cỡ ISO, nhiều mã nhất trong danh mục ICD |
| 1200 x 800 | Châu Âu, bán lẻ | Cỡ ISO, trùng kích thước pallet gỗ EPAL 1200 x 800 x 144 mm |
| 1100 x 1100 | Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan | Cỡ ISO, chuẩn T11 của Nhật theo JIS Z 0601 |
| 1219 x 1016 (48 x 40 inch) | Bắc Mỹ | Cỡ ISO, thường gọi là pallet GMA |
| 1067 x 1067 và 1140 x 1140 | Bắc Mỹ, châu Âu, một số nước châu Á | Cỡ ISO, ít gặp ở Việt Nam |
| 1165 x 1165 | Úc | Không thuộc ISO 6780, theo chuẩn Úc AS 4068 |
Ngoài các cỡ trên, kho trong nước còn dùng 1000 x 1000, 1000 x 600 và 800 x 600 mm cho hàng nội bộ không đi container xuất khẩu. Pallet gỗ EPAL 1200 x 800 x 144 mm nặng khoảng 25 kg và có tải làm việc an toàn 1.500 kg theo EPAL, là mốc tham chiếu khi đối tác châu Âu so pallet nhựa cùng cỡ.
Chuẩn T11 của Nhật Bản: vì sao đối tác Nhật thường yêu cầu 1100 x 1100 mm
Theo Hiệp hội Pallet Nhật Bản (JPA), cỡ 1100 x 1100 x 144 mm (ký hiệu T11, chữ T viết tắt của through transit) được ban hành năm 1970 làm chuẩn pallet vận chuyển liên thông theo JIS Z 0601. Thống kê của JPA cập nhật 01/06/2026 cho thấy năm 2025, trong pallet nhựa cho thuê tại Nhật có 21.908.942 chiếc cỡ 1100 x 1100 mm, khoảng 88% so với các cỡ còn lại được thống kê là 1400 x 1100 mm (1.934.536 chiếc), 1200 x 1000 mm (1.110.877 chiếc) và 1100 x 900 mm (26.000 chiếc).

Con số này giải thích vì sao đối tác Nhật thường đề nghị 1100 x 1100 mm: kho, xe nâng và dịch vụ cho thuê pallet của họ xoay quanh cỡ này. Dù vậy JIS vẫn công nhận các cỡ khác, và JPA vẫn thống kê hơn một triệu pallet nhựa 1200 x 1000 mm cho thuê, nên “xuất Nhật bắt buộc 1100 x 1100” là cách nói không chính xác. Cỡ cụ thể nên ghi rõ trong hợp đồng.
Kích thước pallet nhựa trong danh mục ICD Việt Nam
Trong 176 mã pallet nhựa có công bố đủ dài, rộng, cao trên website ICD Việt Nam, 1200 x 1000 mm có 46 mã và 1100 x 1100 mm có 26 mã, cộng lại 72 mã. Bảng dưới gom bảy cỡ có nhiều mã nhất, kèm khối lượng thật của những mã có công bố. Một mã tham khảo cho nhu cầu này là pallet nhựa ICD có lõi thép KT 1200x1000x150mm.
| Kích thước (mm) | Số mã | Chiều cao phổ biến | Khối lượng (mã có công bố) | Tải động | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|---|---|
| 1200 x 1000 | 46 | 150, 145, 160 mm | 6 - 22 kg, trung vị khoảng 17 kg | 500 - 3.200 kg | Kho nội địa, xuất châu Âu, Đông Nam Á |
| 1100 x 1100 | 26 | 150, 120, 125 mm | 7 - 18,5 kg | 500 - 2.000 kg | Xuất Nhật, Hàn, Đài Loan |
| 1200 x 1200 | 16 | 160, 150, 155 mm | 14,5 - 20,5 kg | 1.000 - 2.000 kg | Bao lớn, phuy, hàng nặng |
| 1200 x 800 | 15 | 150, 120, 140 mm | 6,5 - 18 kg | 800 - 1.500 kg | Chuẩn châu Âu, cửa kho hẹp |
| 1300 x 1100 | 12 | 150, 120, 130 mm | 11,5 kg (1 mã) | 1.000 - 2.000 kg | Hàng khổ rộng theo kệ riêng |
| 1200 x 1100 | 7 | 150, 120, 160 mm | - | 1.000 kg | Theo hệ thống kệ riêng |
| 1400 x 1200 | 5 | 150 mm | 22 kg (1 mã) | 1.200 - 2.000 kg | Hàng cồng kềnh, bao jumbo |
Số liệu tổng hợp từ thông số sản phẩm trên website ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026; khối lượng chỉ tính các mã có công bố, sai số nhà sản xuất khoảng ±0,5 kg. Dải rộng vì cùng một cỡ có nhiều kết cấu: chân cốc lồng được, 9 chân, 3 chân, lõi thép, mặt kín. Ví dụ cùng 1200 x 1000 mm, mã chân cốc nặng 6 kg có tải động 600 kg, còn mã 21 kg có tải động 1.500 đến 2.400 kg. Pallet nhựa 2 mặt dùng chung các cỡ này, khác ở mặt đáy chứ không ở dài x rộng.
Chiều cao và thông số tải trọng - phần hay bị hiểu sai nhất
Chiều cao pallet trong danh mục tập trung ở ba mức: 150 mm có 88 mã, hợp phần lớn xe nâng tay và kệ selective; 160 mm có 19 mã, thường là loại 3 chân hoặc có lõi thép để đặt kệ; 120 mm có 16 mã, tiết kiệm chiều cao khi chồng hàng trong container. Khoảng 12 mã thấp dưới 100 mm là pallet lót sàn, không dùng để nâng bằng xe nâng thông thường.

Chiều cao pallet ảnh hưởng thiết kế kho thế nào
Chiều cao pallet cộng dồn qua từng tầng kệ. Chênh 30 mm mỗi pallet thành 120 mm trên một cột kệ 4 tầng, và trong kho trần thấp, chừng đó đủ làm mất một tầng lưu trữ. Đây là điểm nhiều nơi chỉ nhận ra khi kệ đã lắp xong và xếp thử hàng. Vì vậy nếu sắp mua kệ mới, nên chọn pallet trước rồi mới chốt bước chiều cao khoang kệ, không làm ngược lại.
Tải trọng tĩnh và tải trọng động: hai con số phải đọc đúng
Tải tĩnh là mức hàng pallet chịu khi đặt yên trên nền phẳng. Tải động là mức chịu khi xe nâng đang nâng và di chuyển. Tải trên kệ là mức chịu khi pallet chỉ tựa hai thanh đỡ, thường thấp nhất, và nhiều mã không cho đặt kệ. Catalog thường in tải tĩnh to nhất, nhưng con số quyết định an toàn khi nâng hạ là tải động. Trong 156 mã của danh mục có công bố cả hai loại, tải động trung vị bằng khoảng một phần ba tải tĩnh, một nửa số mã nằm trong khoảng 25% đến 37,5%.
So sánh kích thước pallet nhựa 1200 x 1000 mm và 1100 x 1100 mm
Diện tích hai cỡ gần như bằng nhau, 1,20 m² so với 1,21 m², nhưng không thay thế được cho nhau. 1200 x 1000 mm linh hoạt hơn ở thị trường trong nước: nhiều mã nhất, có cả loại nâng 2 hướng và 4 hướng, dễ mua thêm hay thuê ngắn hạn, và hợp phần lớn kệ đang lắp ở Việt Nam. 1100 x 1100 mm vuông nên nâng từ hướng nào cũng như nhau, đúng chuẩn kho Nhật, Hàn, và xếp container 20 feet được nhiều hơn một chiếc mỗi tầng.
Nếu chưa rõ thị trường xuất khẩu hoặc đang bán nội địa là chính, 1200 x 1000 mm là lựa chọn an toàn hơn. Khi có đơn đi Nhật hay Hàn, có thể bổ sung riêng một lô 1100 x 1100 mm cho tuyến đó mà không phải đổi cả hệ thống kho.

Kích thước pallet và hiệu quả đóng container
Theo thông số hãng tàu công bố, lòng container 20 feet khoảng 5.900 x 2.352 mm, container 40 feet và 40 feet cao (HC) khoảng 12.032 x 2.350 mm; 40 feet HC chỉ cao hơn, lòng 2.700 mm so với khoảng 2.393 mm, chứ không rộng sàn hơn. Tính theo hình học, chưa trừ khe thao tác, mỗi tầng xếp được:
- 1200 x 1000 mm: 9 chiếc trong 20 feet, 20 chiếc trong 40 feet.
- 1100 x 1100 mm: 10 chiếc trong 20 feet, 20 chiếc trong 40 feet.
- 1200 x 800 mm: 11 chiếc trong 20 feet, 24 đến 25 chiếc trong 40 feet khi xếp xen hai chiều.
- 1140 x 1140 mm và 1219 x 1016 mm: lần lượt 10 và 9 chiếc trong 20 feet, đều 20 chiếc trong 40 feet.
Chênh lệch nằm ở container 20 feet: 1100 x 1100 mm hơn 1200 x 1000 mm một chỗ mỗi tầng, tức khoảng 10% số vị trí. Với 40 feet, cỡ 1200 x 1000 mm về lý thuyết xếp xen được 22 chiếc, nhưng chiều dài chỉ dư khoảng 32 mm nên thực tế thường dừng ở 20 đến 21 chiếc. Cách xếp chi tiết có ở bài cách xếp pallet vào container.
Pallet nhựa kích thước nhỏ: khi nào nên chọn size dưới 1000 mm?
Pallet nhỏ như 1000 x 1000, 1000 x 600 hay 800 x 600 mm hợp khi kho có lối đi hẹp, dùng xe nâng tay, hàng lẻ trên dây chuyền và không đi container xuất khẩu. Nhưng cùng danh nghĩa 1000 x 1000 mm, ba mã trong danh mục ICD có tải rất khác nhau: mã cao 120 mm tải tĩnh 1.500 kg, tải động 1.000 kg; mã 9 chân cao 150 mm tải tĩnh 6.000 kg, tải động 2.000 kg; mã 3 chân cao 165 mm tải tĩnh 3.000 kg, tải động 1.000 kg. Khi hỏi mua cỡ nhỏ, nên hỏi theo mã và tải động, không chỉ theo dài x rộng.

Checklist 4 bước chọn đúng kích thước pallet nhựa
Bốn câu hỏi dưới đây đủ để chốt cỡ pallet trong phần lớn trường hợp, theo đúng thứ tự ưu tiên:
- Hàng đi thị trường nào, đối tác ghi cỡ gì trong hợp đồng.
- Xe nâng loại gì, khoang kệ rộng và cao bao nhiêu.
- Một kiện hàng nặng bao nhiêu kg khi cân thật.
- Pallet quay vòng nhanh hay chậm, có va đập xe nâng nhiều không.
Câu đầu quan trọng nhất, vì kho, xe nâng và kệ của bên nhận đã thiết kế theo cỡ của họ. Câu thứ hai quyết định chiều cao và kiểu chân. Câu thứ ba quyết định mã theo tải động. Câu cuối quyết định nên đầu tư loại bền hơn hay loại nhẹ, rẻ hơn.
3 lỗi phổ biến khi chọn quy cách pallet nhựa
Câu hỏi thường gặp về kích thước pallet nhựa
Kích thước của 1 pallet là bao nhiêu?
Không có một cỡ duy nhất. ISO 6780 công nhận 6 cỡ: 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1067 x 1067, 1100 x 1100 và 1140 x 1140 mm. Tại Việt Nam phổ biến nhất là 1200 x 1000 mm và 1100 x 1100 mm, cao thường 150 mm.
1 pallet nhựa nặng bao nhiêu kg?
Theo danh mục ICD Việt Nam, pallet 1200 x 1000 mm nặng từ khoảng 6 kg (loại chân cốc lồng được) đến 22 kg (loại 9 chân, 3 chân, có lõi thép); pallet 1100 x 1100 mm từ khoảng 7 đến 18,5 kg. Pallet càng nặng thường tải động càng cao. Vật liệu ảnh hưởng thế nào có ở bài pallet nhựa HDPE.
1 pallet bao nhiêu m3?
Tính theo kiện hàng: dài x rộng x tổng chiều cao, kể cả pallet. Pallet 1200 x 1000 mm xếp hàng cao 1,5 m tính cả pallet chiếm 1,2 x 1,0 x 1,5 = 1,8 m3. Riêng pallet 1200 x 1000 x 150 mm để trống chiếm khoảng 0,18 m3.

Giá pallet nhựa 1200 x 1000 là bao nhiêu?
Giá phụ thuộc kết cấu (mặt hở hay kín, chân cốc, 9 chân, 3 chân, lõi thép), chiều cao, khối lượng nhựa và số lượng đặt. Liên hệ ICD Việt Nam để được báo giá theo mã cụ thể.
Việt Nam có tiêu chuẩn quốc gia về kích thước pallet không?
Có TCVN 9022:2011, tương đương hoàn toàn ISO 6780:2003. Đây là tiêu chuẩn tự nguyện, không bắt buộc; trong thực tế, cỡ pallet do hợp đồng với khách hàng hoặc hệ thống kho quyết định.
Có đặt pallet nhựa theo kích thước riêng được không?
Được, với doanh nghiệp có dây chuyền tự động hoặc quy cách đóng gói đặc thù. Số lượng tối thiểu và thời gian sản xuất phụ thuộc thiết kế và có cần làm khuôn mới hay không, nên gửi bản vẽ để ICD Việt Nam báo cụ thể.
Làm sao kiểm tra pallet nhựa có đúng kích thước không?
Đo dài, rộng bằng thước ở nhiệt độ phòng, khoảng 23 °C, rồi so với kích thước danh nghĩa: theo ISO 6780, sai lệch cho phép từ +3 đến -6 mm. Đo thêm hai đường chéo, chênh không quá 1%. Pallet trong cùng lô lệch nhau nhiều là dấu hiệu kiểm soát chất lượng kém.

Xuất hàng sang Nhật, pallet nhựa cần lưu ý gì?
Về kích thước, cỡ phổ biến nhất ở Nhật là 1100 x 1100 mm, nhưng nên ghi rõ cỡ trong hợp đồng. Pallet nhựa không phải xử lý theo ISPM 15, tiêu chuẩn chỉ áp cho pallet gỗ và bao bì gỗ thô. Giấy tờ khác tuỳ đối tác yêu cầu.
Kích thước pallet tiêu chuẩn châu Âu là bao nhiêu?
Pallet châu Âu EUR 1 theo EPAL là 1200 x 800 x 144 mm; cỡ 1200 x 1000 mm cũng dùng phổ biến cho hàng công nghiệp. Pallet nhựa 1200 x 800 mm hợp khi hàng vào hệ thống bán lẻ châu Âu.
Pallet nhựa màu xanh và màu đen có khác kích thước không?
Không. Màu sắc thường phản ánh loại nhựa (nguyên sinh hay tái sinh) hoặc quy ước phân khu của từng kho, không quyết định kích thước. Trong danh mục ICD Việt Nam, cùng một kích thước 1200 x 1000 mm có cả mã màu xanh dương và màu đen, với tải trọng khác nhau theo kết cấu.
Liên hệ tư vấn kích thước pallet nhựa
ICD Việt Nam tư vấn chọn kích thước và kết cấu pallet nhựa theo kho, xe nâng và thị trường xuất khẩu của từng doanh nghiệp.
- Miền Bắc: 0983 797 186
090 345 9186
090 5859 186 - Miền Nam: 098 6784 186
- Email: Sales@icdvietnam.com.vn
Sẵn hàng - Xuất VAT - Giao toàn quốc - Tư vấn miễn phí
Nguồn tham khảo
- Phân loại và kích thước pallet - Material Handling Industry (MHI) - Pallets.
- Kích thước chính và dung sai pallet phẳng - ISO 6780:2003; TCVN 9022:2011.
- Chuẩn T11 và thống kê pallet cho thuê tại Nhật - Hiệp hội Pallet Nhật Bản (JPA), cập nhật 01/06/2026.
- Kích thước và tải pallet châu Âu - EPAL Euro Pallet.
- Pallet 1165 x 1165 mm - Standards Australia, AS 4068-1993.
- Kích thước lòng container 20 feet, 40 feet, 40 feet HC - thông số công bố của hãng tàu Hapag-Lloyd, Maersk.
- Số mã, chiều cao, khối lượng và tải trọng - danh mục pallet nhựa ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026.
Bài viết liên quan
- Pallet Nhựa 1200x1200x150mm: 6 Loại ICD Đang Có, So Sánh Tải Trọng 2026
- Pallet Nhựa Nặng Bao Nhiêu Kg?
- Tải trọng tĩnh và tải trọng động của pallet: Yếu tố then chốt cần hiểu rõ
- Pallet Nhựa Lên Kệ Rack: Tải Racking, Lõi Thép Và Cách Chọn
- Top 10 pallet nhựa chịu lực giá rẻ, tải trọng lớn, đủ kích thước
