Mục lục
- 1. Gỗ tràm là gì?
- 2. Các loại gỗ tràm phổ biến
- 3. Gỗ tràm bông vàng được dùng làm gì nhiều nhất?
- 4. Kết luận
- Bảng phân nhóm gỗ Việt Nam và vị trí của gỗ tràm bông vàng
- Vì sao nhóm gỗ không quyết định hoàn toàn chất lượng pallet?
- Câu hỏi thường gặp
- Gỗ tràm bông vàng thuộc nhóm mấy trong bảng phân loại gỗ Việt Nam?
- Gỗ tràm bông vàng nhóm IV có làm pallet tốt không?
- Gỗ tràm bông vàng và gỗ keo loại nào bền hơn?
- Gỗ tràm bông vàng có bị mối mọt không?
- Gỗ tràm bông vàng bao lâu thì thu hoạch?
- Gỗ tràm và gỗ keo có phải là một không?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Gỗ tràm bông vàng (keo lá tràm, Acacia auriculiformis) thuộc nhóm IV theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019, với khối lượng riêng 0,59 g/cm³ và độ bền uốn tĩnh 101 MPa. Bảng 8 nhóm gỗ theo Quyết định 2198-CNR năm 1977 không có tên loài này. Đây là gỗ tốt cho pallet và đồ gỗ phổ thông, nhưng cần sấy, tẩm vì độ bền tự nhiên chỉ xếp loại kém bền.
1. Gỗ tràm là gì?
Gỗ tràm dùng làm pallet và đồ gỗ là gỗ tự nhiên khai thác từ cây tràm bông vàng (keo lá tràm), một loài keo thuộc họ Đậu (Fabaceae); khác với cây tràm gió, tràm cừ thuộc chi Melaleuca, họ Sim (Myrtaceae). Đây là loại cây phổ biến tại Việt Nam, có tốc độ sinh trưởng nhanh và thích nghi tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
Gỗ tràm không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp sản xuất và xây dựng.
Pallet gỗ tràm bông vàng1.1 Nguồn gốc và đặc điểm sinh học của cây tràm
- Nguồn gốc: Cây tràm có nguồn gốc từ châu Úc và Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cây tràm được trồng rộng rãi ở miền Trung và miền Nam như Quảng Ngãi, Bình Định, Đồng Nai, và các tỉnh Tây Nguyên.
- Đặc điểm sinh học:
- Chiều cao: Cây tràm trưởng thành có thể đạt chiều cao từ 15-25m.
- Đường kính thân: Dao động từ 20-50cm, tùy thuộc vào điều kiện sinh trưởng.
- Lá cây: Lá có hình mác, dài, xanh bóng, giúp cây quang hợp tốt trong điều kiện khô hạn.
- Hoa: Hoa màu vàng tươi mọc thành chùm, thường nở rộ vào mùa hè.
Theo PROSEA (Tài nguyên thực vật Đông Nam Á), keo lá tràm mọc tự nhiên ở bắc Australia, tây nam Papua New Guinea và Indonesia. Trong điều kiện thuận lợi, cây cao tới 30 m, đoạn thân không cành dài tới 12 m, đường kính khoảng 50 cm; cây trồng thường thấp hơn, thân cong và nhiều cành. Chính tên gọi “tràm bông vàng” đến từ cụm hoa bông màu vàng, còn lá thực chất là cuống lá dẹt (diệp thể) dài 10 - 16 cm.

1.2 Gỗ tràm thuộc nhóm mấy?
Gỗ tràm bông vàng thuộc nhóm IV theo TCVN 12619-2:2019. Nếu tra bảng 8 nhóm gỗ theo Quyết định 2198-CNR năm 1977 sẽ không thấy tên loài keo này, còn cây có tên “tràm” trong văn bản đó là tràm cừ (Melaleuca), xếp nhóm VI.
Theo bảng phân loại gỗ Việt Nam, gỗ tràm thuộc nhóm IV, nhóm gỗ có:
- Trọng lượng trung bình: Không quá nặng, dễ vận chuyển và gia công.
- Độ bền cơ học khá: Chịu lực tốt so với khối lượng; riêng độ bền tự nhiên (chống mối mọt, nấm) được TCVN 12619-2:2019 xếp loại kém bền nên gỗ cần sấy, tẩm trước khi dùng.
- Giá trị kinh tế: Phù hợp cho các sản phẩm công nghiệp và dân dụng nhờ nguồn cung ổn định.
Hai hệ thống phân nhóm đang được nhắc tới cho kết quả khác nhau, vì bảng năm 1977 ra đời trước khi keo được trồng đại trà ở Việt Nam. Bảng dưới đây đối chiếu các loại gỗ hay bị nhầm tên với nhau.
| Tên thường gọi | Tên khoa học | QĐ 2198-CNR (1977) | TCVN 12619-2:2019 | Khối lượng riêng |
|---|---|---|---|---|
| Tràm bông vàng (keo lá tràm) | Acacia auriculiformis | Không có trong danh mục | Nhóm IV | 0,59 g/cm³ |
| Keo lai | A. mangium x A. auriculiformis | Không có trong danh mục | Nhóm IV | 0,57 g/cm³ |
| Keo tai tượng | Acacia mangium | Không có trong danh mục | Nhóm IV | 0,58 g/cm³ |
| Tràm cừ (tràm lá hẹp) | Melaleuca leucadendra | Nhóm VI | Nhóm IV | 0,73 g/cm³ |
| Cao su | Hevea brasiliensis | Nhóm VII | Nhóm IV | 0,55 g/cm³ |
TCVN 12619-2:2019 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, chia gỗ thành 6 nhóm (nhóm quý hiếm và nhóm I đến V), lấy khối lượng riêng làm tiêu chí chủ đạo, kết hợp độ bền nén dọc, uốn tĩnh và độ bền tự nhiên. Bảng 8 nhóm cũ vẫn được dùng quen trong mua bán gỗ, nên khi đọc “gỗ nhóm mấy” cần hỏi rõ đang theo hệ thống nào.
2. Các loại gỗ tràm phổ biến
Ba loại thường được gọi chung là “gỗ tràm” gồm tràm bông vàng (một loài keo, họ Đậu) và hai loài tràm thuộc chi Melaleuca họ Sim là tràm gió, tràm trà; chỉ tràm bông vàng được dùng phổ biến để đóng pallet.
2.1 Gỗ tràm bông vàng
- Nguồn gốc: Khai thác từ cây tràm bông vàng (Acacia Auriculiformis).
- Đặc điểm:
- Màu sắc từ vàng sáng đến nâu sậm, vân gỗ mịn và đều.
- Độ cứng cao, khả năng chịu lực tốt.
- Lõi gỗ chiếm trên 70% thể tích thân và được PROSEA xếp loại khá bền, nên ít bị mối mọt hơn phần dác gỗ màu vàng; gỗ không chứa tinh dầu như các loài tràm họ Sim.
- Ứng dụng: Sản xuất pallet, đồ nội thất, ván sàn và vật liệu xây dựng.
2.2 Gỗ tràm gió
- Nguồn gốc: Khai thác từ cây tràm gió (Melaleuca cajuputi).
- Đặc điểm: Gỗ các loài tràm chi Melaleuca khá nặng, chắc (TCVN 12619-2:2019 ghi khối lượng riêng 0,73 g/cm³ với loài tràm lá hẹp), nhưng thân thường nhỏ và cong nên ít được xẻ thành ván. Tinh dầu tràm gió được sử dụng rộng rãi trong y học.
- Ứng dụng: Chủ yếu làm đồ gia dụng nhẹ hoặc sản phẩm mỹ nghệ.
2.3 Gỗ tràm trà
- Nguồn gốc: Khai thác từ cây tràm trà (Melaleuca alternifolia).
- Đặc điểm: Gỗ mềm, màu trắng vàng, độ bền thấp.
- Ứng dụng: Chủ yếu phục vụ ngành mỹ phẩm và y tế qua chiết xuất tinh dầu.
3. Gỗ tràm bông vàng được dùng làm gì nhiều nhất?
Gỗ tràm bông vàng được sử dụng nhiều nhất trong sản xuất pallet gỗ. Đây là nguyên liệu chiếm khoảng 70-80% thị phần pallet gỗ tại Việt Nam.

Vì sao gỗ tràm bông vàng được ưu tiên trong sản xuất pallet?
Gỗ tràm bông vàng được ưu tiên vì đặc, chắc hơn nhiều loại gỗ rừng trồng khác, nguồn cung trong nước dồi dào và có giá thấp hơn gỗ thông nhập khẩu.
- Độ bền cao: Gỗ tràm bông vàng có khả năng chịu tải trọng lớn, phù hợp với các yêu cầu khắt khe trong ngành vận chuyển và lưu trữ hàng hóa.
- Chống ẩm và mối mọt tự nhiên: Pallet thường được sử dụng trong kho lạnh hoặc môi trường ẩm ướt, và gỗ tràm bông vàng giúp kéo dài tuổi thọ pallet.
- Nguồn cung dồi dào: Cây tràm bông vàng được trồng rộng rãi tại Việt Nam, với chu kỳ thu hoạch ngắn (7-10 năm), đảm bảo nguyên liệu luôn sẵn có.
- Giá thành cạnh tranh: So với gỗ thông nhập khẩu, gỗ tràm bông vàng có giá thành thấp hơn; so với gỗ keo tai tượng thì thường cao hơn một chút do gỗ đặc và nặng hơn.
4. Kết luận
Gỗ tràm bông vàng, thuộc nhóm IV, là loại gỗ chất lượng cao với độ bền, khả năng chống mối mọt tự nhiên và giá thành hợp lý. Đây là loại gỗ được sử dụng nhiều nhất trong sản xuất pallet gỗ tại Việt Nam, nhờ khả năng chịu lực, chống ẩm, và nguồn cung dồi dào.
Ngoài pallet, gỗ tràm bông vàng còn được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nội thất và xây dựng, là lựa chọn lý tưởng cho cả ngành công nghiệp và gia dụng.
| Tiêu chí | Gỗ tràm bông vàng | Ghi chú khi làm pallet |
|---|---|---|
| Độ đặc, chịu lực | Tốt trong nhóm gỗ rừng trồng | Hợp hàng nặng, pallet dùng nhiều lần |
| Độ bền tự nhiên | Lõi khá bền, dác gỗ dễ bị mọt | Cần sấy, tẩm hoặc xử lý nhiệt |
| Gia công | Dễ gia công, nhưng ván dễ nứt khi xẻ | Loại thanh nứt đầu trước khi đóng |
| Hình dáng thân | Cây trồng hay cong, nhiều cành | Thanh dài cho dầm khổ lớn khó chọn |
| Giá | Thấp hơn gỗ thông nhập khẩu | Thường cao hơn keo tai tượng |
Bảng phân nhóm gỗ Việt Nam và vị trí của gỗ tràm bông vàng
Trong bảng 8 nhóm gỗ, tràm bông vàng không có tên; vị trí nhóm IV của loài này đến từ TCVN 12619-2:2019, nơi keo lá tràm đứng cùng nhóm với keo lai, keo tai tượng, bạch đàn và cao su.
Gỗ ở Việt Nam được chia thành 8 nhóm (I đến VIII) theo Quyết định 2198-CNR năm 1977. Cách phân nhóm dựa trên ba tiêu chí chính: tỷ trọng (gỗ nặng hay nhẹ), độ bền cơ học (khả năng chịu lực, chống mối mọt) và giá trị vân thớ. Danh mục kèm theo quyết định này (Quyết định 2198-CNR, được điều chỉnh năm 1988 và bổ sung năm 1997) không có loài keo nào; gỗ tràm bông vàng (Acacia auriculiformis) được xếp vào nhóm IV theo TCVN 12619-2:2019.
Nhóm càng nhỏ (I, II) gồm gỗ quý, vân đẹp, rất bền nhưng hiếm và đắt như đinh, lim, sến, táu. Nhóm IV đến VI là gỗ phổ thông, tỷ trọng trung bình, dễ gia công và có nguồn cung ổn định - đây chính là nhóm phù hợp nhất để làm pallet và vật liệu đóng gói công nghiệp.
| Nhóm | Đặc điểm | Loại gỗ tiêu biểu |
|---|---|---|
| I - II | Gỗ quý, vân đẹp, rất bền, hiếm | Đinh, lim, sến, táu, gụ |
| III | Bền, dẻo, chịu lực tốt | Chò chỉ, tếch, chò chai |
| IV | Tỷ trọng trung bình, thớ mịn, dễ gia công, nguồn cung ổn định | Mỡ, re gừng, thông ba lá |
| V - VI | Gỗ nhẹ vừa, phổ thông, giá hợp lý | Thông nhựa (V), bạch đàn, tràm cừ (VI) |
| VII - VIII | Gỗ nhẹ, mềm, sức chịu lực thấp | Cao su (VII); bồ đề, gáo, vông (VIII) |
Ví dụ trong bảng lấy theo danh mục Quyết định 2198-CNR; sao đen từ nhóm III được nâng lên nhóm II theo Quyết định 334-CNR năm 1988. Theo TCVN 12619-2:2019, tràm bông vàng (nhóm IV) có khối lượng riêng và độ bền uốn tương đương gỗ keo lai - hai loại gỗ chủ lực để sản xuất pallet gỗ tại Việt Nam.
| Loại gỗ (TCVN 12619-2:2019, nhóm IV) | Khối lượng riêng | Nén dọc | Uốn tĩnh | Độ bền tự nhiên |
|---|---|---|---|---|
| Keo lá tràm (tràm bông vàng) | 0,59 g/cm³ | 46 MPa | 101 MPa | Kém bền |
| Keo lai | 0,57 g/cm³ | 42 MPa | 101 MPa | Kém bền |
| Keo tai tượng | 0,58 g/cm³ | 43 MPa | 99 MPa | Kém bền |
| Tràm cừ (Melaleuca) | 0,73 g/cm³ | 63 MPa | Chưa có số liệu | Chưa có số liệu |
Số liệu trên cho thấy ba loại keo gần như ngang nhau khi xét trên mẫu chuẩn; chênh lệch thực tế giữa các lô gỗ phụ thuộc tuổi cây, vùng trồng và độ ẩm khi đóng pallet nhiều hơn tên loài.
Vì sao nhóm gỗ không quyết định hoàn toàn chất lượng pallet?
Nhóm gỗ chỉ phản ánh đặc tính tự nhiên của loài cây, không phản ánh chất lượng thành phẩm pallet. Một tấm pallet gỗ tràm nhóm IV vẫn có thể bền hơn pallet làm từ gỗ nhóm cao hơn nếu được xử lý đúng cách, vì chất lượng cuối cùng phụ thuộc vào khâu chế biến chứ không chỉ ở “nhóm mấy”.
Ba yếu tố quyết định độ bền pallet thực tế: độ khô của gỗ (sấy đạt độ ẩm dưới 18-20% mới chống cong vênh, nứt nẻ), xử lý chống mối mọt và nấm mốc (sấy nhiệt hoặc tẩm hóa chất), và kết cấu lắp ghép (số nan đáy, loại đinh, độ dày thanh).
Vì vậy khi chọn pallet, thông số kỹ thuật và quy trình xử lý quan trọng hơn việc gỗ thuộc nhóm nào.
| Nên hỏi nhà cung cấp | Mức nên đạt | Vì sao |
|---|---|---|
| Độ ẩm gỗ khi đóng | Dưới 20% | Gỗ ẩm dễ mốc, co ngót làm lỏng đinh |
| Xử lý gỗ | Sấy nhiệt hoặc tẩm bảo quản; hàng xuất khẩu theo ISPM 15 | Dác gỗ keo lá tràm dễ bị côn trùng tấn công |
| Độ dày ván mặt, khối kê | Theo tải trọng hàng thực tế | Quyết định sức chịu tải nhiều hơn loài gỗ |
| Loại đinh, số đinh | Đinh xoắn hoặc đinh vòng, đủ số theo bản vẽ | Pallet hỏng thường bắt đầu ở mối đinh |
Câu hỏi thường gặp
Gỗ tràm bông vàng thuộc nhóm mấy trong bảng phân loại gỗ Việt Nam?
Gỗ tràm bông vàng (Acacia auriculiformis) thuộc nhóm IV theo TCVN 12619-2:2019; bảng 8 nhóm gỗ theo Quyết định 2198-CNR năm 1977 không có tên loài này. Đây là nhóm gỗ có tỷ trọng trung bình, thớ mịn, dễ gia công và nguồn cung ổn định.
Gỗ tràm bông vàng nhóm IV có làm pallet tốt không?
Có. Gỗ tràm bông vàng nhóm IV chịu lực tốt, lõi gỗ khá bền và giá hợp lý nên là nguyên liệu pallet chủ lực tại Việt Nam. Pallet gỗ tràm tại ICD Việt Nam được bảo hành 2 năm. Liên hệ hotline 0983 797 186 để được tư vấn.
Gỗ tràm bông vàng và gỗ keo loại nào bền hơn?
Cả hai đều thuộc nhóm IV và có độ bền tương đương khi làm pallet: theo TCVN 12619-2:2019, độ bền uốn tĩnh của cả hai đều là 101 MPa. Tràm bông vàng nặng và chắc hơn một chút, trong khi gỗ keo lai cho thân thẳng, ít mắt gỗ. Độ bền cuối cùng phụ thuộc vào khâu sấy và xử lý của nhà sản xuất.

Gỗ tràm bông vàng có bị mối mọt không?
Có, nhất là phần dác gỗ màu vàng khi gỗ còn ẩm và chưa xử lý. Lõi gỗ chiếm phần lớn thân cây và khá bền, nhưng TCVN 12619-2:2019 vẫn xếp độ bền tự nhiên của keo lá tràm vào loại kém bền, nên pallet cần sấy khô, tẩm bảo quản hoặc xử lý nhiệt trước khi dùng.
Gỗ tràm bông vàng bao lâu thì thu hoạch?
Rừng keo lá tràm trồng lấy gỗ xẻ thường khai thác sau khoảng 7 - 10 năm như bài đã nêu; rừng trồng lấy nguyên liệu giấy có thể khai thác sớm hơn. Cây càng nhiều tuổi, tỷ lệ lõi gỗ và đường kính thân càng lớn, gỗ xẻ được thanh dài và ít nứt hơn.
Gỗ tràm và gỗ keo có phải là một không?
Gỗ tràm bông vàng là một loài keo (Acacia auriculiformis), nên về thực vật học nó là gỗ keo, nhưng khác loài với keo tai tượng (Acacia mangium). Keo lai là con lai tự nhiên hoặc nhân giống giữa hai loài này. Còn cây tràm gió, tràm cừ thuộc chi Melaleuca, họ Sim, hoàn toàn khác keo.
Liên hệ ICD Việt Nam
Cần tư vấn chọn pallet gỗ tràm, gỗ keo hay gỗ thông theo tải trọng hàng và tuyến vận chuyển, hãy liên hệ ICD Việt Nam. Hotline: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186. Zalo: Chat Zalo. Email: sales@icdvietnam.com.vn.
Nguồn tham khảo
- Phân loại nhóm gỗ tràm bông vàng theo tiêu chuẩn lâm nghiệp - Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFOREST).
- Quyết định 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước.
- Quyết định 334-CNR ngày 10/5/1988 của Bộ Lâm nghiệp điều chỉnh xếp hạng một số loại gỗ.
- TCVN 12619-2:2019 Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học - Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
- Báo cáo tóm tắt đề tài Nghiên cứu cơ sở khoa học phân loại gỗ Việt Nam - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
- Acacia auriculiformis - PROSEA, Pl@ntUse.
