Mục lục
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
Gỗ thông là gỗ lá kim của các loài chi Pinus, nhẹ (khối lượng riêng khoảng 515 - 710 kg/m³), thớ thẳng, dễ gia công và rẻ hơn nhiều loại gỗ cứng, nên dùng tốt cho pallet, thùng kiện và nội thất trong nhà. Nhược điểm là gỗ mềm, dễ trầy và kém bền với ẩm, nấm mục nếu không được sấy, xử lý. Gỗ thông xẻ sấy nhập khẩu năm 2026 có giá tham khảo khoảng 4 - 10 triệu đồng/m³ tùy loài, xuất xứ và phân hạng.
ICD Việt Nam dùng gỗ thông làm một trong các loại nguyên liệu đóng pallet, bên cạnh gỗ keo, gỗ tràm, gỗ cao su và gỗ ép. Vì vậy bài viết này nhìn gỗ thông ở cả hai góc: người mua đồ nội thất muốn biết gỗ có bền không, và doanh nghiệp cần pallet muốn biết gỗ có chịu tải, có đi hàng xuất khẩu được không.
Gỗ thông là gì?
Gỗ thông là gỗ khai thác từ cây thông thuộc chi Pinus, họ Thông (Pinaceae): loại gỗ lá kim nhẹ, màu vàng nhạt đến nâu nhạt, có nhiều ống nhựa nên khi cưa xẻ thường có mùi nhựa thông nhẹ. Cây thông phân bố rộng ở vùng ôn đới Bắc Mỹ, châu Âu, Nga, đồng thời có các loài nhiệt đới mọc ở vùng núi và cao nguyên châu Á, trong đó có Việt Nam.

Ở Việt Nam có ba loài thông cho gỗ phổ biến: thông ba lá (Pinus kesiya) ở Lâm Đồng và Tây Nguyên, thông đuôi ngựa hay thông mã vĩ (Pinus massoniana) và thông nhựa (Pinus merkusii). Phần lớn gỗ thông xẻ dùng làm pallet và ván ghép trên thị trường lại là gỗ nhập khẩu, trong đó thông radiata (Pinus radiata) được trồng chủ yếu ở Chile, Úc và New Zealand theo The Wood Database. Bảng dưới so sánh các loài theo khối lượng riêng và nhóm gỗ:
| Loài thông | Tên khoa học | Khối lượng riêng | Nhóm theo QĐ 2198-CNR (1977) | Nhóm theo TCVN 12619-2:2019 |
|---|---|---|---|---|
| Thông ba lá | Pinus kesiya | 0,71 g/cm³ | Nhóm IV | Nhóm III |
| Thông đuôi ngựa (thông mã vĩ) | Pinus massoniana | 0,64 g/cm³ | Nhóm V | Nhóm III |
| Thông nhựa (thông ta, thông hai lá) | Pinus merkusii | 0,67 g/cm³ | Nhóm V | Nhóm III |
| Thông radiata (nhập khẩu) | Pinus radiata | 515 kg/m³ | Không có trong bảng | Không có trong bảng |
Khối lượng riêng các loài trong nước lấy theo TCVN 12619-2:2019 (Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học); số liệu thông radiata theo The Wood Database ở độ ẩm 12%. Cùng một loài có thể xếp vào hai nhóm khác nhau vì Quyết định 2198-CNR năm 1977 phân nhóm theo giá trị sử dụng, còn TCVN 12619-2:2019 phân theo khối lượng riêng và độ bền cơ học.

Các loại gỗ thông phổ biến hiện nay
Trên thị trường, gỗ thông được bán chủ yếu ở hai dạng: ván thông ghép thanh cho nội thất và gỗ thông xẻ, pallet cho đóng gói, vận chuyển. Ngoài ra người bán thường phân theo xuất xứ (thông Chile, New Zealand, Phần Lan, Mỹ, thông trong nước) và theo phân hạng chất lượng, vì hai yếu tố này quyết định mắt gỗ, màu và giá.
Gỗ thông ghép
Gỗ thông ghép, còn gọi là ván ghép thanh, được làm bằng cách ghép các thanh gỗ thông đã sấy với nhau bằng mộng răng cưa và keo, rồi ép thành tấm. Vì từng thanh đã được sấy và cắt bỏ phần lỗi trước khi ghép, ván ít cong vênh hơn gỗ nguyên tấm cùng kích thước và có giá hợp lý. Loại ván này dùng làm bàn ghế, tủ kệ, đồ trang trí cho nhà ở và văn phòng; gỗ đã qua sấy nên hạn chế được mối mọt, nhưng không có nghĩa là miễn nhiễm nếu để nơi ẩm lâu ngày.
Gỗ thông pallet
Pallet gỗ là sản phẩm được tạo thành từ sự liên kết giữa các thanh gỗ, tạo nên một mặt phẳng chắc chắn dùng để kê và vận chuyển hàng hóa. Gỗ thông là một trong những loại gỗ hay được dùng làm pallet nhờ nhẹ, thớ thẳng, dễ đóng đinh và giá hợp lý; với tải trọng lớn hơn, thanh gỗ được xẻ dày hơn hoặc chuyển sang loại gỗ nặng, cứng hơn. Pallet gỗ thông sau khi hết vòng đời còn được tận dụng làm bàn ghế, kệ sách và đồ trang trí.
Pallet gỗ thông dùng cho hàng xuất khẩu phải được xử lý theo tiêu chuẩn ISPM 15 của Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (IPPC). Phổ biến nhất là xử lý nhiệt (HT), yêu cầu lõi gỗ đạt tối thiểu 56 °C liên tục 30 phút; xông methyl bromide (MB) cũng là phương pháp được chấp nhận. Sau khi xử lý, pallet được đóng dấu IPPC. Pallet gỗ ICD Việt Nam cho hàng xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15 thông qua đơn vị xử lý có giấy phép.

Gỗ thông có tốt không?
Gỗ thông tốt cho pallet, thùng kiện và nội thất trong nhà nhờ nhẹ, dễ gia công và giá hợp lý; nó không phù hợp nơi ẩm ướt lâu ngày hoặc chịu va đập mạnh nếu chưa được xử lý. Nói cách khác, gỗ thông tốt khi được dùng đúng chỗ và được sấy, bảo vệ đúng cách.
Ưu điểm dễ thấy nhất là trọng lượng và khả năng gia công. Gỗ nhẹ nên dễ vận chuyển, lắp đặt, và với pallet thì giảm được khối lượng bì của lô hàng. Gỗ mềm vừa phải nên khoan, bắt vít, đóng đinh dễ, bám keo và sơn tốt. Vân gỗ sáng màu, tự nhiên được ưa chuộng trong nội thất phong cách tối giản. Phần lõi nhiều nhựa giúp hạn chế côn trùng hơn, nhưng phần giác (dác) rộng thì vẫn cần sấy hoặc tẩm. Gỗ thông radiata chủ yếu được trồng rừng, nên nguồn cung ổn định và giá dễ chịu hơn nhiều gỗ cứng.
Nhược điểm đi liền với chính các ưu điểm đó. Gỗ mềm nên dễ trầy xước, lõm khi va đập. Gỗ hút ẩm nhanh nếu không được sấy và phủ bề mặt, dễ cong vênh, mốc khi để nơi ẩm. Mắt gỗ, nhất là mắt chết màu đen, làm giảm thẩm mỹ của bề mặt nội thất. Bảng dưới là số liệu cơ lý của thông radiata, loài thông nhập khẩu hay gặp nhất trong gỗ xẻ và pallet:
| Chỉ tiêu | Gỗ thông radiata | Ý nghĩa khi dùng |
|---|---|---|
| Khối lượng riêng (độ ẩm 12%) | 515 kg/m³ | Nhẹ, giảm khối lượng pallet và cước vận chuyển |
| Độ cứng Janka | 3.150 N | Mềm, dễ đóng đinh nhưng dễ trầy, lõm |
| Độ bền uốn (MOR) | 79,2 MPa | Đủ cho thanh mặt pallet tải trung bình |
| Độ bền tự nhiên với nấm mục | Không bền đến kém bền | Cần sấy khô, tránh để ngoài trời lâu |
Số liệu theo The Wood Database cho gỗ thông radiata. Điểm cần lưu ý là độ bền tự nhiên thấp: lõi gỗ được xếp vào nhóm không bền đến kém bền với nấm mục, trong khi phần giác lại dễ ngấm thuốc bảo quản. Vì vậy gỗ thông chỉ bền khi được sấy khô và giữ khô ráo, và pallet gỗ thông dùng trong kho lạnh, kho ẩm nên chọn loại đã sấy và xử lý nhiệt.

Làm sao nhận biết gỗ thông?
Có thể nhận biết gỗ thông qua vài đặc điểm dễ quan sát. Gỗ có màu vàng nhạt đến nâu nhạt, phần giác rộng và sáng hơn lõi. Thớ gỗ thẳng, vòng năm rõ, trên bề mặt thường có mắt gỗ tròn. Khi cưa hoặc bào, gỗ tỏa mùi nhựa thông nhẹ; nhìn kỹ đầu cắt sẽ thấy nhiều ống nhựa nhỏ phân bố đều. Cầm thanh gỗ cũng thấy nhẹ tay hơn hẳn gỗ cứng cùng kích thước.

Giá gỗ thông bao nhiêu?
Gỗ thông xẻ sấy nhập khẩu năm 2026 có giá tham khảo khoảng 4 - 10 triệu đồng/m³ với thông radiata, tùy xuất xứ, độ dày và phân hạng chất lượng. Theo bảng giá tham khảo một xưởng gỗ đăng trên Báo An Giang (07/2026), thông radiata khoảng 4 - 10 triệu đồng/m³, thông Canada 6 - 10 triệu và thông Mỹ 10 - 14 triệu đồng/m³.
Mức giá chênh lệch rộng như vậy vì gỗ thông được bán theo nhiều phân hạng: hàng ít mắt dùng cho nội thất đắt hơn hẳn hàng công nghiệp dùng đóng gói. Xuất xứ cũng ảnh hưởng: hàng New Zealand và Bắc Âu thường cao hơn hàng Chile, Brazil. Thêm vào đó là tỷ giá, cước vận tải biển và chi phí sấy. Gỗ thông ghép thanh lại tính theo tấm hoặc theo m², nên không so trực tiếp với giá m³ của gỗ xẻ được.
Với pallet, giá thành phẩm còn phụ thuộc kích thước, độ dày thanh, số chân, tải trọng và yêu cầu xử lý ISPM 15, nên ICD Việt Nam báo giá theo từng quy cách (liên hệ báo giá). Xem thêm bài viết: Giá một khối gỗ thông pallet

Gỗ thông dùng để làm gì?
Gỗ thông được dùng cho hai nhóm sản phẩm chính: đồ nội thất, trang trí trong nhà và vật liệu đóng gói như pallet, thùng kiện. Trong nhà, gỗ thông làm giường, tủ, tủ rượu, bàn ăn, bàn ghế sofa, kệ, hộp quà, đồ handmade, sàn gỗ và cửa gỗ; vân sáng, dễ sơn phủ là lý do chính. Gỗ thông còn được dùng ốp tường và làm phòng xông hơi nhờ mùi nhựa nhẹ và khả năng cách nhiệt.
Ở nhóm công nghiệp, Pallet gỗ thông là ứng dụng phổ biến, cùng với thùng kiện và giá kê hàng: đây là chỗ tận dụng tốt nhất ưu điểm nhẹ, dễ đóng đinh của gỗ thông. Theo The Wood Database, thông radiata còn được dùng làm ván lạng, ván dán, bột giấy và gỗ xây dựng. Sau khi hết vòng đời, pallet gỗ thông thường được tái chế thành đồ nội thất.
Nên mua gỗ thông và pallet gỗ thông ở đâu?
Nội thất gỗ thông được bán ở các làng nghề, chợ đồ gỗ, cửa hàng nội thất và sàn thương mại điện tử; với pallet gỗ thông, nên mua trực tiếp từ xưởng sản xuất pallet để chọn đúng quy cách và yêu cầu xử lý ISPM 15. Dù mua ở đâu, nên hỏi rõ gỗ đã sấy chưa và độ ẩm bao nhiêu, xuất xứ và phân hạng gỗ, loại keo (với ván ghép) và chính sách đổi trả.
Với pallet, ngoài kích thước và tải trọng, doanh nghiệp nên đặt nhà cung cấp ba yêu cầu cụ thể: độ dày thanh mặt và thanh đáy, số chân và chiều nâng, phương pháp xử lý và dấu IPPC nếu hàng đi xuất khẩu. Ghi rõ ba yêu cầu này trong đơn hàng giúp tránh tranh cãi khi nghiệm thu.

Những câu hỏi thường gặp
Gỗ thông thuộc nhóm mấy?
Tùy loài và tùy bảng phân loại. Theo Quyết định 2198-CNR (1977), thông ba lá thuộc nhóm IV, thông đuôi ngựa và thông nhựa thuộc nhóm V; theo TCVN 12619-2:2019 phân loại theo khối lượng riêng và độ bền cơ học, cả ba loài được xếp vào nhóm III.
Gỗ thông có chịu được nước không?
Không tốt. Gỗ thông hút ẩm nhanh và độ bền tự nhiên với nấm mục thấp, nên cần được sấy khô và phủ bề mặt hoặc xử lý chống thấm; không nên để đồ gỗ thông tiếp xúc nước thường xuyên.
Gỗ thông có để ngoài trời được không?
Được, nếu đã xử lý kỹ. Lõi gỗ thông radiata kém bền với nấm mục, nhưng phần giác dễ ngấm thuốc bảo quản nên gỗ đã tẩm vẫn được dùng ngoài trời; gỗ chưa tẩm chỉ nên dùng có mái che.
Gỗ thông có bị mối mọt khôngông?
Có thể bị nếu không xử lý. Nhựa tự nhiên giúp phần gỗ lõi hạn chế côn trùng, nhưng gỗ giác và gỗ còn ẩm vẫn dễ bị mọt, nấm mốc; gỗ thông cần được sấy khô, xử lý nhiệt hoặc tẩm thuốc để dùng lâu dài.
Trong ngành pallet, loại gỗ nào được dùng phổ biến?
Chưa có thống kê chính thức về tỷ lệ từng loại gỗ. Ở Việt Nam, pallet gỗ thường được đóng từ gỗ keo, gỗ tràm, gỗ cao su và gỗ thông; ICD Việt Nam sản xuất pallet từ cả bốn loại gỗ này và gỗ ép, và tư vấn chọn gỗ theo tải trọng và thị trường.
Gỗ thông giá bao nhiêu tiền một khối?
Gỗ thông radiata xẻ sấy năm 2026 có giá tham khảo khoảng 4 - 10 triệu đồng/m³. Bảng giá cập nhật theo nguồn và quy cách xem ở bài giá 1 khối gỗ thông. Giá thực tế thay đổi theo xuất xứ, độ ẩm, phân hạng và quy cách xẻ.
Gỗ thông nhập khẩu khác gỗ thông Việt Nam thế nào?
Gỗ thông nhập khẩu phổ biến nhất là thông radiata trồng ở Chile, Úc, New Zealand, nhẹ (khoảng 515 kg/m³), thớ thẳng. Các loài thông trong nước như thông ba lá, thông nhựa nặng hơn (0,64 - 0,71 g/cm³ theo TCVN 12619-2:2019) và nhiều nhựa hơn.
Gỗ thông ghép thanh có tốt không?
Gỗ thông ghép thanh được ghép từ các thanh đã sấy bằng mộng răng cưa và keo, nên ít cong vênh hơn gỗ nguyên tấm cùng kích thước và có giá hợp lý; phù hợp nội thất trong nhà, không nên dùng nơi ẩm ướt lâu ngày.
Liên hệ ICD Việt Nam
Cần tư vấn pallet gỗ thông theo kích thước, tải trọng và yêu cầu xử lý ISPM 15, hãy liên hệ ICD Việt Nam. Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186; xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Q.12.
- Zalo: Chat Zalo. Email: sales@icdvietnam.com.vn.
Nguồn tham khảo
- Đặc điểm sinh học của các loài thông: Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFOREST).
- Quyết định 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp ban hành Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước.
- TCVN 12619-2:2019 Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
- Số liệu cơ lý, độ bền tự nhiên, công dụng: The Wood Database, Radiata Pine (Pinus radiata).
- Xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ: IPPC, ISPM 15.
- Giá tham khảo gỗ thông nhập khẩu: Báo An Giang, 17/7/2026 (bản đăng lại trên vietnam.vn); bảng giá niêm yết 2026 của các đơn vị nhập khẩu gỗ thông.
