Mục lục
- Khối lượng một khối gỗ thông theo độ ẩm
- Các yếu tố ảnh hưởng đến trọng lượng gỗ thông
- Ứng dụng của gỗ thông theo trọng lượng
- Cách tính khối lượng gỗ thông
- So sánh khối lượng gỗ thông với các loại gỗ làm pallet
- Vì sao độ ẩm quyết định khối lượng khi tính cước
- Câu hỏi thường gặp
- Tính khối lượng 1 khối gỗ thông như thế nào?
- Gỗ thông có nhẹ hơn các loại gỗ pallet khác không?
- Mua pallet gỗ thông liên hệ ở đâu?
- Trọng lượng riêng của gỗ thông là bao nhiêu?
- Gỗ thông khai thác ở Việt Nam có nặng hơn gỗ thông nhập khẩu không?
- Thông Nam Mỹ nặng bao nhiêu kg một khối?
- Pallet gỗ thông nặng bao nhiêu kg?
- Gỗ thông đã xử lý nhiệt ISPM 15 có nhẹ hơn không?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
1 khối gỗ thông (1 m³) đã sấy về độ ẩm 12% nặng khoảng 400 - 570 kg với các loài thông nhập khẩu hay gặp (thông trắng, Radiata, Scots, Loblolly) và khoảng 610 - 710 kg với thông ba lá, thông nhựa mọc ở Việt Nam, theo The Wood Database. Gỗ thông tươi mới xẻ nặng hơn nhiều, thường được ước tính khoảng 800 - 950 kg/m³, vì phần gỗ dác có thể chứa lượng nước nặng hơn chính phần gỗ.
Gỗ thông là một trong những loại gỗ phổ biến trên thị trường, dùng trong xây dựng, đồ nội thất và đóng gói. Khi mua gỗ, đặt xe hay tính cước, người mua thường cần biết một khối gỗ thông nặng bao nhiêu kg. Không có một con số duy nhất: khối lượng phụ thuộc trước hết vào độ ẩm, sau đó đến loài thông và nguồn số liệu mà người bán đang dùng. Bài viết này tổng hợp các con số có nguồn đọc được, ghi rõ từng con số đo ở độ ẩm nào, để bạn quy đổi đúng cho lô gỗ của mình.

Khối lượng một khối gỗ thông theo độ ẩm
Một khối gỗ thông khô (độ ẩm 12%) nặng khoảng 400 - 710 kg tùy loài, còn một khối gỗ thông tươi thường được ước tính 800 - 950 kg. Ba trạng thái dưới đây là các mức hay gặp khi mua bán gỗ, mỗi mức đi kèm một cách đo khác nhau nên không được trộn lẫn.
Gỗ thông khô (độ ẩm 12%)
Gỗ thông đã sấy về độ ẩm khoảng 12% là trạng thái dùng để công bố khối lượng trung bình trong các cơ sở dữ liệu gỗ quốc tế. Với các loài thông nhập khẩu hay gặp trong gỗ xẻ, The Wood Database ghi khoảng 400 kg/m³ (thông trắng phương Đông) đến 570 kg/m³ (thông Loblolly); thông Radiata, loài thông xẻ nhập khẩu phổ biến, ở mức 515 kg/m³. Đây là trạng thái thường gặp ở ván thông ghép và gỗ xẻ sấy dùng cho nội thất.

Gỗ thông tươi (mới khai thác)
Gỗ thông tươi, mới hạ và chưa sấy, nặng hơn đáng kể vì nước còn đầy trong tế bào gỗ. Mức 800 - 950 kg/m³ hay được nêu trên thị trường là con số ước tính, không phải số đo chuẩn của một loài cụ thể. Theo cách tính ở mục độ ẩm bên dưới, gỗ tươi thông Loblolly có thể nặng từ khoảng 625 kg/m³ (phần lõi) đến gần 990 kg/m³ (phần dác), nên một lô gỗ tươi nhiều dác sẽ nằm ở phía trên của khoảng này.
Gỗ thông nhẹ: thông trắng
Thông trắng phương Đông (Pinus strobus) là loài thông nhẹ nhất trong bảng của bài, khoảng 400 kg/m³ ở độ ẩm 12% theo The Wood Database. Gỗ mềm, dễ gia công, thường dùng cho đồ nội thất nhẹ, khung tranh, ốp tường, những chỗ không yêu cầu chịu lực cao.
Khối lượng gỗ thông theo từng loài
Ở cùng độ ẩm 12%, các loài thông chênh nhau gần gấp đôi, từ khoảng 400 kg/m³ (thông trắng) đến 710 kg/m³ (thông nhựa) theo The Wood Database. Bảng dưới đặt thêm số liệu khối lượng riêng của TCVN 12619-2:2019 (Gỗ - Phân loại theo tính chất vật lý và cơ học) cho các loài thông mọc ở Việt Nam, vì hai nguồn cho thứ tự khác nhau giữa thông ba lá và thông nhựa.
| Loài thông | Tên khoa học | Khối lượng 1 m³ khô 12% (kg, The Wood Database) | Tỷ trọng cơ bản | TCVN 12619-2:2019 (g/cm³) | Gặp ở Việt Nam dưới dạng |
|---|---|---|---|---|---|
| Thông trắng phương Đông | Pinus strobus | 400 | 0,34 | Không có | Gỗ nhập khẩu từ Bắc Mỹ |
| Thông Radiata (thông New Zealand) | Pinus radiata | 515 | 0,41 | Không có | Gỗ xẻ nhập khẩu từ New Zealand, Chile, Úc |
| Thông Scots | Pinus sylvestris | 550 | 0,39 | Không có | Gỗ xẻ nhập khẩu từ châu Âu, Nga |
| Thông Loblolly (nhóm thông vàng phương Nam) | Pinus taeda | 570 | 0,47 | Không có | Gỗ xẻ nhập khẩu từ Mỹ, Brazil |
| Thông Slash | Pinus elliottii | 655 | 0,54 | Không có | Gỗ rừng trồng Mỹ, Brazil, Argentina, Uruguay |
| Thông ba lá | Pinus kesiya | 610 | 0,45 | 0,71 | Rừng trồng, rừng tự nhiên Tây Nguyên, Tây Bắc |
| Thông nhựa (thông hai lá) | Pinus merkusii | 710 | 0,57 | 0,67 | Rừng trồng lấy nhựa ở miền Bắc, miền Trung |
Cột Wood Database và cột tỷ trọng cơ bản khác nhau vì tỷ trọng cơ bản chỉ tính phần gỗ khô kiệt, chia cho thể tích lúc gỗ còn tươi (lớn hơn), nên luôn nhỏ hơn khối lượng ở độ ẩm 12%. Cột TCVN lấy từ bảng nhóm III của tiêu chuẩn; bản công bố công khai không ghi độ ẩm đo kèm bảng, nên chỉ nên dùng để so sánh tương đối giữa các loài. Khi hỏi mua gỗ, cần hỏi người bán đang dùng con số nào và ở độ ẩm bao nhiêu.
Điểm đáng lưu ý là hai loài thông bản địa (thông ba lá, thông nhựa) nặng hơn các loài thông nhập khẩu dùng nhiều cho nội thất, theo cả hai nguồn. Vì vậy nếu chỉ áp mức 400 - 550 kg/m³ cho gỗ thông khai thác trong nước, khối lượng thực tế có thể bị tính thiếu 10 - 30%. Thứ tự giữa hai loài thì khác: The Wood Database ghi thông nhựa nặng hơn (710 so với 610 kg/m³), còn TCVN 12619-2:2019 ghi thông ba lá nặng hơn (0,71 so với 0,67 g/cm³).
Thông Nam Mỹ, thông New Zealand và thông Bắc Âu khác nhau thế nào?
Gỗ thông nhập khẩu thường được gọi theo nước xuất xứ, nhưng khối lượng phụ thuộc vào loài chứ không phụ thuộc tên nước. Theo FAO, rừng trồng thông ở Nam Mỹ chủ yếu là Pinus radiata, Pinus elliottii và Pinus taeda; Chile trồng chủ yếu thông Radiata, còn Brazil, Argentina, Uruguay trồng nhiều thông Slash và Loblolly. Thông New Zealand gần như là thông Radiata (FAO ghi loài này chiếm 91% diện tích rừng trồng của New Zealand), còn gỗ thông Bắc Âu, Nga thường là thông Scots.
Như vậy cùng gọi là thông Nam Mỹ, một lô thông Radiata Chile (khoảng 515 kg/m³ ở độ ẩm 12%) có thể nhẹ hơn lô thông Slash Brazil (khoảng 655 kg/m³) tới hơn 20%. Gỗ rừng trồng chu kỳ ngắn còn nhiều gỗ non nên thường nhẹ hơn số trung bình của loài; khi cần con số chính xác cho lô hàng, nên hỏi tên loài trên chứng từ và cân thử vài thanh.
Các yếu tố ảnh hưởng đến trọng lượng gỗ thông
Ba yếu tố quyết định trọng lượng gỗ thông là loài thông, độ ẩm và phương pháp xử lý; trong đó độ ẩm tạo ra chênh lệch lớn nhất. Về loài, gỗ thông gồm nhiều loại như thông đỏ, thông vàng, thông trắng, mỗi loại có mật độ gỗ khác nhau như bảng ở trên. Về độ ẩm, gỗ tươi nặng hơn vì chứa nhiều nước, gỗ đã sấy nhẹ hơn và ổn định kích thước hơn. Về xử lý, gỗ có thể được sấy, tẩm hóa chất chống mối mọt hoặc nén để tăng độ cứng; tẩm thuốc và nén làm gỗ nặng thêm, sấy làm gỗ nhẹ đi.

Riêng với độ ẩm, phần gỗ dác (lớp ngoài, sáng màu) của thông chứa nhiều nước hơn phần lõi rất nhiều khi cây vừa hạ. Theo số liệu đo trong Wood Handbook của Phòng thí nghiệm Lâm sản Hoa Kỳ, độ ẩm gỗ lõi tươi và gỗ dác tươi lần lượt là 33% và 110% ở thông Loblolly, 31% và 106% ở thông lá dài (Longleaf), 40% và 148% ở thông Ponderosa, 32% và 134% ở thông đỏ (Red pine).
Độ ẩm ở đây tính theo khối lượng gỗ khô kiệt: gỗ dác thông Loblolly độ ẩm 110% nghĩa là cứ 1 kg chất gỗ đi kèm 1,1 kg nước. Vì vậy khúc gỗ nhiều dác (cây nhỏ, cây rừng trồng) nặng hơn hẳn khúc gỗ nhiều lõi dù cùng loài, cùng thể tích, và tấm ván xẻ sát vỏ thường nặng hơn tấm xẻ từ lõi.
Ứng dụng của gỗ thông theo trọng lượng
Gỗ thông nhẹ hợp với pallet gỗ, thùng kiện và đồ nội thất nhỏ cần dễ vận chuyển; gỗ thông nặng hơn hợp với kết cấu, cửa và sản phẩm cần chịu lực. Gỗ nhẹ dễ vận chuyển, gia công và lắp ráp, và với pallet thì giảm được khối lượng bì của lô hàng. Gỗ thông nặng hơn, như thông ba lá, thông Slash, thường được dùng trong xây dựng, làm cửa, tủ bếp, nơi cần độ cứng và khả năng chịu lực tốt hơn.
Nặng hơn không đồng nghĩa với bền hơn trước mối mọt. The Wood Database xếp gỗ lõi thông Radiata và thông nhựa vào nhóm không bền đến kém bền với nấm mục, và ghi thông nhựa dễ bị mối, côn trùng tấn công. Muốn gỗ thông dùng lâu, dù nặng hay nhẹ, vẫn phải sấy khô, tẩm bảo quản và giữ khô ráo.

Cách tính khối lượng gỗ thông
Khối lượng gỗ thông bằng thể tích nhân khối lượng riêng ở đúng độ ẩm của lô gỗ đó: Khối lượng (kg) = Thể tích (m³) x Khối lượng riêng (kg/m³). Ví dụ một tấm gỗ thông có thể tích 0,5 m³ và khối lượng riêng 450 kg/m³ sẽ nặng 0,5 x 450 = 225 kg. Điều quan trọng là chọn đúng khối lượng riêng: dùng số của gỗ khô 12% cho gỗ đã sấy, và số ước tính của gỗ tươi cho gỗ mới xẻ.
Áp dụng cho gỗ đóng pallet, cần đổi kích thước thanh từ milimét sang mét trước khi nhân. Ví dụ một thanh nan 1.200 x 100 x 20 mm có thể tích 1,2 x 0,1 x 0,02 = 0,0024 m³; với gỗ thông khô khoảng 500 kg/m³, thanh này nặng khoảng 1,2 kg, và 1 m³ gỗ xẻ đủ cho khoảng 416 thanh cùng quy cách.

Có thể làm ngược lại để kiểm tra lượng gỗ trên một pallet. Pallet gỗ EPAL 1200 x 800 x 144 mm trên trang sản phẩm ICD Việt Nam công bố trọng lượng khoảng 25 kg ±5%; nếu gỗ khô khoảng 500 kg/m³ thì lượng gỗ tương ứng khoảng 0,05 m³. Cùng lượng gỗ đó mà chưa sấy (khoảng 900 kg/m³, giữa khoảng ước tính của gỗ tươi), pallet sẽ nặng khoảng 45 kg, gần gấp đôi, đồng thời dễ co ngót, lỏng đinh khi khô dần.
So sánh khối lượng gỗ thông với các loại gỗ làm pallet
Gỗ thông nhập khẩu nhẹ hơn gỗ keo, gỗ cao su và gỗ bạch đàn trồng ở Việt Nam, nhưng thông ba lá, thông nhựa trong nước lại nặng ngang hoặc hơn gỗ keo. Bảng dưới đặt các loại gỗ hay dùng đóng pallet cạnh nhau theo hai nguồn: TCVN 12619-2:2019 cho các loài trồng trong nước và các cơ sở dữ liệu quốc tế, ghi rõ độ ẩm.
| Loại gỗ | TCVN 12619-2:2019 (g/cm³) | Nguồn quốc tế (kg/m³) | Đặc điểm khi đóng pallet |
|---|---|---|---|
| Gỗ thông nhập khẩu | Không có | 400 - 655 ở độ ẩm 12%, tùy loài (The Wood Database) | Nhẹ, dễ đóng đinh, giảm khối lượng bì |
| Gỗ thông trong nước (ba lá, nhựa, mã vĩ) | 0,64 - 0,71 | 610 - 710 ở độ ẩm 12% (The Wood Database) | Nặng hơn thông nhập khẩu, nhiều nhựa |
| Gỗ keo (keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm) | 0,57 - 0,59 | Keo lá tràm 490 - 840 ở độ ẩm 15% (PROSEA) | Cứng vừa, hay dùng cho pallet nội địa |
| Gỗ cao su | 0,55 | 595 ở độ ẩm 12% (The Wood Database); 560 - 640 khô gió (ITTO) | Dễ mốc, mọt sau khi hạ, cần tẩm và sấy sớm |
| Gỗ bạch đàn | 0,65 (bạch đàn uro) - 0,78 (bạch đàn trắng, đỏ) | Chưa đối chiếu | Nặng nhất trong nhóm, pallet nặng hơn cùng kết cấu |
Với cùng kết cấu và cùng thể tích gỗ, khối lượng pallet tỷ lệ với khối lượng riêng. Ví dụ đổi từ thông Radiata (khoảng 0,52 g/cm³) sang bạch đàn trắng (0,78 g/cm³) làm pallet nặng thêm khoảng một nửa, còn đổi sang thông ba lá trong nước (0,71 g/cm³) cũng nặng thêm khoảng 35%. Tham khảo thêm so sánh các loại gỗ làm pallet để chọn vật liệu hợp tải trọng và ngân sách.
Vì sao độ ẩm quyết định khối lượng khi tính cước
Độ ẩm là yếu tố làm khối lượng một khối gỗ thông chênh nhiều nhất: cùng một loài, gỗ tươi có thể nặng gần gấp đôi gỗ đã sấy về 12%. Ví dụ theo mức ước tính phổ biến, gỗ thông tươi nặng 800 - 950 kg/khối, còn thông nhập khẩu đã sấy chỉ khoảng 400 - 570 kg/khối; phần chênh lệch vài trăm kg chính là nước bay hơi khi sấy.
Con số này có ý nghĩa thực tế khi tính cước: vận chuyển thường tính theo khối lượng hoặc thể tích, gỗ chưa sấy đội cước lên đáng kể, và khi đóng pallet còn dễ cong vênh, mối mọt. Vì vậy khi mua gỗ hoặc đặt pallet theo khối, nên ghi rõ trong đơn hàng gỗ đã sấy hay chưa và độ ẩm mục tiêu, để con số khối lượng và độ bền thống nhất giữa hai bên. Bạn có thể đối chiếu cách quy đổi tương tự ở bài 1 khối gỗ cao su nặng bao nhiêu kg.

Câu hỏi thường gặp
Tính khối lượng 1 khối gỗ thông như thế nào?
Dùng công thức khối lượng = khối lượng riêng x thể tích. Với 1 khối (1 m³) gỗ thông nhập khẩu đã sấy về độ ẩm 12%, khối lượng riêng khoảng 400 - 570 kg/m³ nên 1 khối nặng 400 - 570 kg; thông ba lá, thông nhựa khoảng 610 - 710 kg. Gỗ thông tươi thường được ước tính 800 - 950 kg/khối.
Gỗ thông có nhẹ hơn các loại gỗ pallet khác không?
Thông nhập khẩu thì có: khoảng 400 - 655 kg/m³ ở độ ẩm 12%, nhẹ hơn gỗ keo, gỗ cao su và gỗ bạch đàn trồng trong nước. Thông ba lá, thông nhựa trong nước thì không nhẹ hơn: TCVN 12619-2:2019 ghi 0,67 - 0,71 g/cm³, nặng hơn gỗ keo (0,57 - 0,59) và gỗ cao su (0,55).
Mua pallet gỗ thông liên hệ ở đâu?
ICD Việt Nam sản xuất pallet gỗ thông và nhiều loại gỗ khác theo quy cách yêu cầu, ghi rõ loại gỗ và độ ẩm trong đơn hàng, đổi trả trong 7 ngày, giá liên hệ báo giá. Liên hệ hotline 0983 797 186 để được tư vấn quy cách.
Trọng lượng riêng của gỗ thông là bao nhiêu?
Ở độ ẩm 12%, khối lượng riêng của gỗ thông khoảng 400 - 710 kg/m³ tùy loài theo The Wood Database: thông trắng 400, Radiata 515, Scots 550, Loblolly 570, ba lá 610, Slash 655, thông nhựa 710 kg/m³. Tỷ trọng cơ bản tương ứng khoảng 0,34 - 0,57.
Gỗ thông khai thác ở Việt Nam có nặng hơn gỗ thông nhập khẩu không?
Thường là có. Thông ba lá và thông nhựa nặng 610 - 710 kg/m³ ở độ ẩm 12% theo The Wood Database, hay 0,67 - 0,71 g/cm³ theo TCVN 12619-2:2019, nặng hơn thông Radiata (515 kg/m³) hay thông trắng (400 kg/m³) nhập khẩu. Khi ước tính tải xe hoặc khối lượng pallet đóng bằng gỗ thông trong nước, nên dùng mức cao hơn.
Thông Nam Mỹ nặng bao nhiêu kg một khối?
Tùy loài. Theo FAO, thông trồng ở Nam Mỹ chủ yếu là Radiata, Slash và Loblolly; ở độ ẩm 12%, The Wood Database ghi lần lượt khoảng 515, 655 và 570 kg/m³. Nên hỏi tên loài trên chứng từ thay vì chỉ hỏi nước xuất xứ.
Pallet gỗ thông nặng bao nhiêu kg?
Khối lượng pallet bằng lượng gỗ (m³) nhân khối lượng riêng của gỗ. Ví dụ pallet EPAL 1200 x 800 x 144 mm được ICD Việt Nam công bố khoảng 25 kg ±5%, tương ứng khoảng 0,05 m³ gỗ khô; nếu cùng lượng gỗ đó chưa sấy, pallet có thể nặng khoảng 45 kg.
Gỗ thông đã xử lý nhiệt ISPM 15 có nhẹ hơn không?
Không nhất thiết. Xử lý nhiệt ISPM 15 chỉ yêu cầu lõi gỗ đạt 56 °C trong 30 phút để diệt sinh vật gây hại, không quy định độ ẩm sau xử lý. Gỗ nhẹ hơn rõ rệt khi được sấy lò về độ ẩm mục tiêu, thường khoảng 12 - 18%.
Liên hệ ICD Việt Nam
Cần tư vấn pallet gỗ thông theo kích thước, tải trọng, độ ẩm gỗ và yêu cầu xử lý ISPM 15, hãy liên hệ ICD Việt Nam. Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội (Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc) và xưởng miền Nam (551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Q.12). Pallet gỗ xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15 thông qua đơn vị xử lý có giấy phép. Giá: liên hệ báo giá, chiết khấu theo số lượng.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186.
- Zalo: Chat Zalo. Email: sales@icdvietnam.com.vn.
Nguồn tham khảo
- Khối lượng khô trung bình, tỷ trọng cơ bản, độ bền tự nhiên các loài Pinus strobus, P. radiata, P. sylvestris, P. taeda, P. elliottii, P. kesiya, P. merkusii: The Wood Database (đọc 17/10/2026).
- Khối lượng riêng thông ba lá, thông nhựa, thông mã vĩ, keo, cao su, bạch đàn: TCVN 12619-2:2019 Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
- Độ ẩm gỗ lõi và gỗ dác tươi: USDA Forest Products Laboratory, Wood Handbook FPL-GTR-282, chương 4.
- Loài thông trồng rừng ở Nam Mỹ và New Zealand: FAO, The outlook for future wood supply from forest plantations.
- Khối lượng riêng keo lá tràm: PROSEA, Acacia auriculiformis. Khối lượng riêng gỗ cao su khô gió: ITTO, Rubberwood Processing Manual (2007).
- Xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ: IPPC, ISPM 15.
- ICD Việt Nam, thông số pallet gỗ EPAL EU 1200 x 800 x 144 mm trên trang sản phẩm (tháng 10/2026).
