Skip to content
Bài Viết Pallet Gỗ

1 khối gỗ thông nặng bao nhiêu kg? Khô, tươi và theo từng loài

19/10/2026 - Ly Huyền

Một khối gỗ Thông nặng bao nhiêu kg? Đây là câu hỏi quan trọng giúp bạn tính toán chi phí vận chuyển, lưu trữ và sản xuất.

1 khối gỗ thông nặng bao nhiêu kg? Khô, tươi và theo từng loài

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026

1 khối gỗ thông (1 m³) đã sấy về độ ẩm 12% nặng khoảng 400 - 570 kg với các loài thông nhập khẩu hay gặp (thông trắng, Radiata, Scots, Loblolly) và khoảng 610 - 710 kg với thông ba lá, thông nhựa mọc ở Việt Nam, theo The Wood Database. Gỗ thông tươi mới xẻ nặng hơn nhiều, thường được ước tính khoảng 800 - 950 kg/m³, vì phần gỗ dác có thể chứa lượng nước nặng hơn chính phần gỗ.

400 - 570 kg
1 m³ thông nhập khẩu (trắng, Radiata, Scots, Loblolly) ở độ ẩm 12%
610 - 710 kg
1 m³ thông ba lá, thông nhựa ở độ ẩm 12% (The Wood Database)
800 - 950 kg
Mức ước tính hay dùng cho 1 m³ gỗ thông tươi, phần lớn chênh lệch là nước

Gỗ thông là một trong những loại gỗ phổ biến trên thị trường, dùng trong xây dựng, đồ nội thất và đóng gói. Khi mua gỗ, đặt xe hay tính cước, người mua thường cần biết một khối gỗ thông nặng bao nhiêu kg. Không có một con số duy nhất: khối lượng phụ thuộc trước hết vào độ ẩm, sau đó đến loài thông và nguồn số liệu mà người bán đang dùng. Bài viết này tổng hợp các con số có nguồn đọc được, ghi rõ từng con số đo ở độ ẩm nào, để bạn quy đổi đúng cho lô gỗ của mình.

Các khúc gỗ thông tròn xếp chồng, lộ mặt cắt màu vàng nhạt
Khúc gỗ thông tròn: lớp gỗ dác sáng màu bên ngoài là nơi chứa nhiều nước nhất khi cây vừa hạ.

Khối lượng một khối gỗ thông theo độ ẩm

Một khối gỗ thông khô (độ ẩm 12%) nặng khoảng 400 - 710 kg tùy loài, còn một khối gỗ thông tươi thường được ước tính 800 - 950 kg. Ba trạng thái dưới đây là các mức hay gặp khi mua bán gỗ, mỗi mức đi kèm một cách đo khác nhau nên không được trộn lẫn.

Gỗ thông khô (độ ẩm 12%)

Gỗ thông đã sấy về độ ẩm khoảng 12% là trạng thái dùng để công bố khối lượng trung bình trong các cơ sở dữ liệu gỗ quốc tế. Với các loài thông nhập khẩu hay gặp trong gỗ xẻ, The Wood Database ghi khoảng 400 kg/m³ (thông trắng phương Đông) đến 570 kg/m³ (thông Loblolly); thông Radiata, loài thông xẻ nhập khẩu phổ biến, ở mức 515 kg/m³. Đây là trạng thái thường gặp ở ván thông ghép và gỗ xẻ sấy dùng cho nội thất.

Các kiện ván gỗ lá kim xẻ sấy xếp chồng, đánh dấu bằng bút đỏ
Ván gỗ lá kim xẻ sấy bán theo kiện: khối lượng 1 m³ của loại gỗ này thường được tính ở độ ẩm khoảng 12%.

Gỗ thông tươi (mới khai thác)

Gỗ thông tươi, mới hạ và chưa sấy, nặng hơn đáng kể vì nước còn đầy trong tế bào gỗ. Mức 800 - 950 kg/m³ hay được nêu trên thị trường là con số ước tính, không phải số đo chuẩn của một loài cụ thể. Theo cách tính ở mục độ ẩm bên dưới, gỗ tươi thông Loblolly có thể nặng từ khoảng 625 kg/m³ (phần lõi) đến gần 990 kg/m³ (phần dác), nên một lô gỗ tươi nhiều dác sẽ nằm ở phía trên của khoảng này.

Gỗ thông nhẹ: thông trắng

Thông trắng phương Đông (Pinus strobus) là loài thông nhẹ nhất trong bảng của bài, khoảng 400 kg/m³ ở độ ẩm 12% theo The Wood Database. Gỗ mềm, dễ gia công, thường dùng cho đồ nội thất nhẹ, khung tranh, ốp tường, những chỗ không yêu cầu chịu lực cao.

400 kg
Thông trắng, loài thông nhẹ nhất trong bài (độ ẩm 12%)
710 kg
Thông nhựa, loài thông nặng nhất trong bài (độ ẩm 12%)

Khối lượng gỗ thông theo từng loài

Ở cùng độ ẩm 12%, các loài thông chênh nhau gần gấp đôi, từ khoảng 400 kg/m³ (thông trắng) đến 710 kg/m³ (thông nhựa) theo The Wood Database. Bảng dưới đặt thêm số liệu khối lượng riêng của TCVN 12619-2:2019 (Gỗ - Phân loại theo tính chất vật lý và cơ học) cho các loài thông mọc ở Việt Nam, vì hai nguồn cho thứ tự khác nhau giữa thông ba lá và thông nhựa.

Loài thông Tên khoa học Khối lượng 1 m³ khô 12% (kg, The Wood Database) Tỷ trọng cơ bản TCVN 12619-2:2019 (g/cm³) Gặp ở Việt Nam dưới dạng
Thông trắng phương Đông Pinus strobus 400 0,34 Không có Gỗ nhập khẩu từ Bắc Mỹ
Thông Radiata (thông New Zealand) Pinus radiata 515 0,41 Không có Gỗ xẻ nhập khẩu từ New Zealand, Chile, Úc
Thông Scots Pinus sylvestris 550 0,39 Không có Gỗ xẻ nhập khẩu từ châu Âu, Nga
Thông Loblolly (nhóm thông vàng phương Nam) Pinus taeda 570 0,47 Không có Gỗ xẻ nhập khẩu từ Mỹ, Brazil
Thông Slash Pinus elliottii 655 0,54 Không có Gỗ rừng trồng Mỹ, Brazil, Argentina, Uruguay
Thông ba lá Pinus kesiya 610 0,45 0,71 Rừng trồng, rừng tự nhiên Tây Nguyên, Tây Bắc
Thông nhựa (thông hai lá) Pinus merkusii 710 0,57 0,67 Rừng trồng lấy nhựa ở miền Bắc, miền Trung

Cột Wood Database và cột tỷ trọng cơ bản khác nhau vì tỷ trọng cơ bản chỉ tính phần gỗ khô kiệt, chia cho thể tích lúc gỗ còn tươi (lớn hơn), nên luôn nhỏ hơn khối lượng ở độ ẩm 12%. Cột TCVN lấy từ bảng nhóm III của tiêu chuẩn; bản công bố công khai không ghi độ ẩm đo kèm bảng, nên chỉ nên dùng để so sánh tương đối giữa các loài. Khi hỏi mua gỗ, cần hỏi người bán đang dùng con số nào và ở độ ẩm bao nhiêu.

Khối lượng 1 m³ gỗ thông khô (độ ẩm 12%), kgThông trắng (P. strobus)400Thông Radiata (P. radiata)515Thông Scots (P. sylvestris)550Thông Loblolly (P. taeda)570Thông ba lá (P. kesiya)610Thông nhựa (P. merkusii)710
Màu cam: hai loài thông mọc tự nhiên ở Việt Nam. Số liệu: The Wood Database.

Điểm đáng lưu ý là hai loài thông bản địa (thông ba lá, thông nhựa) nặng hơn các loài thông nhập khẩu dùng nhiều cho nội thất, theo cả hai nguồn. Vì vậy nếu chỉ áp mức 400 - 550 kg/m³ cho gỗ thông khai thác trong nước, khối lượng thực tế có thể bị tính thiếu 10 - 30%. Thứ tự giữa hai loài thì khác: The Wood Database ghi thông nhựa nặng hơn (710 so với 610 kg/m³), còn TCVN 12619-2:2019 ghi thông ba lá nặng hơn (0,71 so với 0,67 g/cm³).

Thông Nam Mỹ, thông New Zealand và thông Bắc Âu khác nhau thế nào?

Gỗ thông nhập khẩu thường được gọi theo nước xuất xứ, nhưng khối lượng phụ thuộc vào loài chứ không phụ thuộc tên nước. Theo FAO, rừng trồng thông ở Nam Mỹ chủ yếu là Pinus radiata, Pinus elliottii và Pinus taeda; Chile trồng chủ yếu thông Radiata, còn Brazil, Argentina, Uruguay trồng nhiều thông Slash và Loblolly. Thông New Zealand gần như là thông Radiata (FAO ghi loài này chiếm 91% diện tích rừng trồng của New Zealand), còn gỗ thông Bắc Âu, Nga thường là thông Scots.

Hỏi tên loài, không chỉ hỏi nước xuất xứ
Cùng một chữ thông Nam Mỹ có thể là thông Radiata, thông Slash hoặc thông Loblolly. Tên khoa học trên chứng từ (Pinus radiata, Pinus elliottii, Pinus taeda) mới cho biết nên áp con số khối lượng nào.

Như vậy cùng gọi là thông Nam Mỹ, một lô thông Radiata Chile (khoảng 515 kg/m³ ở độ ẩm 12%) có thể nhẹ hơn lô thông Slash Brazil (khoảng 655 kg/m³) tới hơn 20%. Gỗ rừng trồng chu kỳ ngắn còn nhiều gỗ non nên thường nhẹ hơn số trung bình của loài; khi cần con số chính xác cho lô hàng, nên hỏi tên loài trên chứng từ và cân thử vài thanh.

Khối lượng 1 m³ gỗ thông nhập khẩu theo loài, độ ẩm 12% (kg)Radiata (Chile, NZ)515Scots (Bắc Âu, Nga)550Loblolly (Mỹ, Brazil)570Slash (Mỹ, Nam Mỹ)655Số liệu: The Wood Database. Tên nước chỉ là nơi trồng phổ biến, không phải tên loài.
Cùng là thông nhập khẩu, khối lượng 1 khối chênh hơn 20% giữa thông Radiata và thông Slash.

Các yếu tố ảnh hưởng đến trọng lượng gỗ thông

Ba yếu tố quyết định trọng lượng gỗ thông là loài thông, độ ẩm và phương pháp xử lý; trong đó độ ẩm tạo ra chênh lệch lớn nhất. Về loài, gỗ thông gồm nhiều loại như thông đỏ, thông vàng, thông trắng, mỗi loại có mật độ gỗ khác nhau như bảng ở trên. Về độ ẩm, gỗ tươi nặng hơn vì chứa nhiều nước, gỗ đã sấy nhẹ hơn và ổn định kích thước hơn. Về xử lý, gỗ có thể được sấy, tẩm hóa chất chống mối mọt hoặc nén để tăng độ cứng; tẩm thuốc và nén làm gỗ nặng thêm, sấy làm gỗ nhẹ đi.

Cận cảnh các khúc gỗ thông còn nguyên vỏ xếp thành đống
Gỗ thông tròn còn vỏ, mới khai thác: ở trạng thái này gỗ nặng nhất vì phần dác còn đầy nước.

Riêng với độ ẩm, phần gỗ dác (lớp ngoài, sáng màu) của thông chứa nhiều nước hơn phần lõi rất nhiều khi cây vừa hạ. Theo số liệu đo trong Wood Handbook của Phòng thí nghiệm Lâm sản Hoa Kỳ, độ ẩm gỗ lõi tươi và gỗ dác tươi lần lượt là 33% và 110% ở thông Loblolly, 31% và 106% ở thông lá dài (Longleaf), 40% và 148% ở thông Ponderosa, 32% và 134% ở thông đỏ (Red pine).

Độ ẩm ở đây tính theo khối lượng gỗ khô kiệt: gỗ dác thông Loblolly độ ẩm 110% nghĩa là cứ 1 kg chất gỗ đi kèm 1,1 kg nước. Vì vậy khúc gỗ nhiều dác (cây nhỏ, cây rừng trồng) nặng hơn hẳn khúc gỗ nhiều lõi dù cùng loài, cùng thể tích, và tấm ván xẻ sát vỏ thường nặng hơn tấm xẻ từ lõi.

Ước tính nhanh khối lượng gỗ thông tươi
Khối lượng 1 m³ gỗ tươi xấp xỉ bằng tỷ trọng cơ bản x 1.000 x (1 + độ ẩm). Ví dụ thông Loblolly tỷ trọng cơ bản 0,47: phần dác độ ẩm 110% nặng khoảng 0,47 x 1.000 x 2,1 = 987 kg/m³, phần lõi độ ẩm 33% khoảng 625 kg/m³. Đây là cách giải thích vì sao gỗ thông tươi thường được báo ở mức 800 - 950 kg/m³.
Thông Loblolly: 1 m³ gỗ tươi và gỗ khô (kg)Gỗ dác tươi (độ ẩm 110%)987Gỗ lõi tươi (độ ẩm 33%)625Gỗ khô 12%570Gỗ tươi: tính từ tỷ trọng cơ bản 0,47 và độ ẩm đo của Wood Handbook. Gỗ khô: The Wood Database.
Cùng một cây thông, phần dác tươi nặng gần gấp đôi phần gỗ đã sấy.

Ứng dụng của gỗ thông theo trọng lượng

Gỗ thông nhẹ hợp với pallet gỗ, thùng kiện và đồ nội thất nhỏ cần dễ vận chuyển; gỗ thông nặng hơn hợp với kết cấu, cửa và sản phẩm cần chịu lực. Gỗ nhẹ dễ vận chuyển, gia công và lắp ráp, và với pallet thì giảm được khối lượng bì của lô hàng. Gỗ thông nặng hơn, như thông ba lá, thông Slash, thường được dùng trong xây dựng, làm cửa, tủ bếp, nơi cần độ cứng và khả năng chịu lực tốt hơn.

Nặng hơn không đồng nghĩa với bền hơn trước mối mọt. The Wood Database xếp gỗ lõi thông Radiata và thông nhựa vào nhóm không bền đến kém bền với nấm mục, và ghi thông nhựa dễ bị mối, côn trùng tấn công. Muốn gỗ thông dùng lâu, dù nặng hay nhẹ, vẫn phải sấy khô, tẩm bảo quản và giữ khô ráo.

Các chồng pallet gỗ màu sáng xếp cao ngoài bãi trước nhà kho
Pallet gỗ xếp chồng ngoài bãi: khối lượng mỗi chiếc phụ thuộc lượng gỗ và độ ẩm của gỗ lúc đóng.

Cách tính khối lượng gỗ thông

Khối lượng gỗ thông bằng thể tích nhân khối lượng riêng ở đúng độ ẩm của lô gỗ đó: Khối lượng (kg) = Thể tích (m³) x Khối lượng riêng (kg/m³). Ví dụ một tấm gỗ thông có thể tích 0,5 m³ và khối lượng riêng 450 kg/m³ sẽ nặng 0,5 x 450 = 225 kg. Điều quan trọng là chọn đúng khối lượng riêng: dùng số của gỗ khô 12% cho gỗ đã sấy, và số ước tính của gỗ tươi cho gỗ mới xẻ.

Áp dụng cho gỗ đóng pallet, cần đổi kích thước thanh từ milimét sang mét trước khi nhân. Ví dụ một thanh nan 1.200 x 100 x 20 mm có thể tích 1,2 x 0,1 x 0,02 = 0,0024 m³; với gỗ thông khô khoảng 500 kg/m³, thanh này nặng khoảng 1,2 kg, và 1 m³ gỗ xẻ đủ cho khoảng 416 thanh cùng quy cách.

Đầu các thanh gỗ xẻ xếp thành kiện
Đầu thanh gỗ xẻ xếp kiện: nhân thể tích một thanh với số thanh để ra số khối của cả kiện.

Có thể làm ngược lại để kiểm tra lượng gỗ trên một pallet. Pallet gỗ EPAL 1200 x 800 x 144 mm trên trang sản phẩm ICD Việt Nam công bố trọng lượng khoảng 25 kg ±5%; nếu gỗ khô khoảng 500 kg/m³ thì lượng gỗ tương ứng khoảng 0,05 m³. Cùng lượng gỗ đó mà chưa sấy (khoảng 900 kg/m³, giữa khoảng ước tính của gỗ tươi), pallet sẽ nặng khoảng 45 kg, gần gấp đôi, đồng thời dễ co ngót, lỏng đinh khi khô dần.

Công cụ tính khối lượng gỗ thông theo quy cách thanh
Kết quả tính cho gỗ đã sấy về độ ẩm khoảng 12% theo số liệu The Wood Database. Gỗ chưa sấy có thể nặng gấp 1,5 - 2 lần tùy tỷ lệ gỗ dác.

So sánh khối lượng gỗ thông với các loại gỗ làm pallet

Gỗ thông nhập khẩu nhẹ hơn gỗ keo, gỗ cao su và gỗ bạch đàn trồng ở Việt Nam, nhưng thông ba lá, thông nhựa trong nước lại nặng ngang hoặc hơn gỗ keo. Bảng dưới đặt các loại gỗ hay dùng đóng pallet cạnh nhau theo hai nguồn: TCVN 12619-2:2019 cho các loài trồng trong nước và các cơ sở dữ liệu quốc tế, ghi rõ độ ẩm.

Loại gỗ TCVN 12619-2:2019 (g/cm³) Nguồn quốc tế (kg/m³) Đặc điểm khi đóng pallet
Gỗ thông nhập khẩu Không có 400 - 655 ở độ ẩm 12%, tùy loài (The Wood Database) Nhẹ, dễ đóng đinh, giảm khối lượng bì
Gỗ thông trong nước (ba lá, nhựa, mã vĩ) 0,64 - 0,71 610 - 710 ở độ ẩm 12% (The Wood Database) Nặng hơn thông nhập khẩu, nhiều nhựa
Gỗ keo (keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm) 0,57 - 0,59 Keo lá tràm 490 - 840 ở độ ẩm 15% (PROSEA) Cứng vừa, hay dùng cho pallet nội địa
Gỗ cao su 0,55 595 ở độ ẩm 12% (The Wood Database); 560 - 640 khô gió (ITTO) Dễ mốc, mọt sau khi hạ, cần tẩm và sấy sớm
Gỗ bạch đàn 0,65 (bạch đàn uro) - 0,78 (bạch đàn trắng, đỏ) Chưa đối chiếu Nặng nhất trong nhóm, pallet nặng hơn cùng kết cấu

Với cùng kết cấu và cùng thể tích gỗ, khối lượng pallet tỷ lệ với khối lượng riêng. Ví dụ đổi từ thông Radiata (khoảng 0,52 g/cm³) sang bạch đàn trắng (0,78 g/cm³) làm pallet nặng thêm khoảng một nửa, còn đổi sang thông ba lá trong nước (0,71 g/cm³) cũng nặng thêm khoảng 35%. Tham khảo thêm so sánh các loại gỗ làm pallet để chọn vật liệu hợp tải trọng và ngân sách.

0,52 → 0,78
Đổi thông Radiata sang bạch đàn trắng: pallet nặng thêm khoảng 50%
0,52 → 0,71
Đổi sang thông ba lá trong nước: nặng thêm khoảng 35%

Vì sao độ ẩm quyết định khối lượng khi tính cước

Độ ẩm là yếu tố làm khối lượng một khối gỗ thông chênh nhiều nhất: cùng một loài, gỗ tươi có thể nặng gần gấp đôi gỗ đã sấy về 12%. Ví dụ theo mức ước tính phổ biến, gỗ thông tươi nặng 800 - 950 kg/khối, còn thông nhập khẩu đã sấy chỉ khoảng 400 - 570 kg/khối; phần chênh lệch vài trăm kg chính là nước bay hơi khi sấy.

Con số này có ý nghĩa thực tế khi tính cước: vận chuyển thường tính theo khối lượng hoặc thể tích, gỗ chưa sấy đội cước lên đáng kể, và khi đóng pallet còn dễ cong vênh, mối mọt. Vì vậy khi mua gỗ hoặc đặt pallet theo khối, nên ghi rõ trong đơn hàng gỗ đã sấy hay chưa và độ ẩm mục tiêu, để con số khối lượng và độ bền thống nhất giữa hai bên. Bạn có thể đối chiếu cách quy đổi tương tự ở bài 1 khối gỗ cao su nặng bao nhiêu kg.

Xử lý nhiệt ISPM 15 không đồng nghĩa với gỗ đã sấy khô
Theo tiêu chuẩn ISPM 15 của IPPC, xử lý nhiệt (HT) chỉ yêu cầu lõi gỗ đạt tối thiểu 56 °C trong 30 phút liên tục để diệt sinh vật gây hại, không quy định độ ẩm sau xử lý. Sấy lò (KD) được chấp nhận là xử lý nhiệt nếu đạt cùng thông số. ISPM 15 còn chấp nhận xông methyl bromide (MB) và các phương pháp khác. Vì vậy pallet có dấu HT chưa chắc đã nhẹ; muốn pallet nhẹ và ổn định kích thước, cần yêu cầu rõ gỗ sấy và độ ẩm mục tiêu.
Xe nâng đưa các kiện gỗ xẻ vào buồng sấy công nghiệp
Kiện gỗ xẻ được đưa vào buồng sấy: chỉ sấy về độ ẩm mục tiêu mới làm 1 khối gỗ nhẹ đi rõ rệt.

Câu hỏi thường gặp

Tính khối lượng 1 khối gỗ thông như thế nào?

Dùng công thức khối lượng = khối lượng riêng x thể tích. Với 1 khối (1 m³) gỗ thông nhập khẩu đã sấy về độ ẩm 12%, khối lượng riêng khoảng 400 - 570 kg/m³ nên 1 khối nặng 400 - 570 kg; thông ba lá, thông nhựa khoảng 610 - 710 kg. Gỗ thông tươi thường được ước tính 800 - 950 kg/khối.

Gỗ khô 12%
Thông nhập khẩu 400 - 570 kg/m³, thông ba lá, thông nhựa 610 - 710 kg/m³.
Gỗ tươi
Ước tính khoảng 800 - 950 kg/m³, gỗ dác chứa nước nhiều hơn gỗ lõi.
Công thức
Khối lượng = thể tích (m³) x khối lượng riêng ở đúng độ ẩm.

Gỗ thông có nhẹ hơn các loại gỗ pallet khác không?

Thông nhập khẩu thì có: khoảng 400 - 655 kg/m³ ở độ ẩm 12%, nhẹ hơn gỗ keo, gỗ cao su và gỗ bạch đàn trồng trong nước. Thông ba lá, thông nhựa trong nước thì không nhẹ hơn: TCVN 12619-2:2019 ghi 0,67 - 0,71 g/cm³, nặng hơn gỗ keo (0,57 - 0,59) và gỗ cao su (0,55).

Mua pallet gỗ thông liên hệ ở đâu?

ICD Việt Nam sản xuất pallet gỗ thông và nhiều loại gỗ khác theo quy cách yêu cầu, ghi rõ loại gỗ và độ ẩm trong đơn hàng, đổi trả trong 7 ngày, giá liên hệ báo giá. Liên hệ hotline 0983 797 186 để được tư vấn quy cách.

7 ngày
Đổi trả pallet gỗ
Theo số lượng
Chiết khấu khi đặt hàng

Trọng lượng riêng của gỗ thông là bao nhiêu?

Ở độ ẩm 12%, khối lượng riêng của gỗ thông khoảng 400 - 710 kg/m³ tùy loài theo The Wood Database: thông trắng 400, Radiata 515, Scots 550, Loblolly 570, ba lá 610, Slash 655, thông nhựa 710 kg/m³. Tỷ trọng cơ bản tương ứng khoảng 0,34 - 0,57.

Gỗ thông khai thác ở Việt Nam có nặng hơn gỗ thông nhập khẩu không?

Thường là có. Thông ba lá và thông nhựa nặng 610 - 710 kg/m³ ở độ ẩm 12% theo The Wood Database, hay 0,67 - 0,71 g/cm³ theo TCVN 12619-2:2019, nặng hơn thông Radiata (515 kg/m³) hay thông trắng (400 kg/m³) nhập khẩu. Khi ước tính tải xe hoặc khối lượng pallet đóng bằng gỗ thông trong nước, nên dùng mức cao hơn.

0,34 - 0,57
Tỷ trọng cơ bản các loài thông trong bài (The Wood Database)
56 °C / 30 phút
Ngưỡng xử lý nhiệt ISPM 15, không phải tiêu chí độ ẩm

Thông Nam Mỹ nặng bao nhiêu kg một khối?

Tùy loài. Theo FAO, thông trồng ở Nam Mỹ chủ yếu là Radiata, Slash và Loblolly; ở độ ẩm 12%, The Wood Database ghi lần lượt khoảng 515, 655 và 570 kg/m³. Nên hỏi tên loài trên chứng từ thay vì chỉ hỏi nước xuất xứ.

Pallet gỗ thông nặng bao nhiêu kg?

Khối lượng pallet bằng lượng gỗ (m³) nhân khối lượng riêng của gỗ. Ví dụ pallet EPAL 1200 x 800 x 144 mm được ICD Việt Nam công bố khoảng 25 kg ±5%, tương ứng khoảng 0,05 m³ gỗ khô; nếu cùng lượng gỗ đó chưa sấy, pallet có thể nặng khoảng 45 kg.

Gỗ thông đã xử lý nhiệt ISPM 15 có nhẹ hơn không?

Không nhất thiết. Xử lý nhiệt ISPM 15 chỉ yêu cầu lõi gỗ đạt 56 °C trong 30 phút để diệt sinh vật gây hại, không quy định độ ẩm sau xử lý. Gỗ nhẹ hơn rõ rệt khi được sấy lò về độ ẩm mục tiêu, thường khoảng 12 - 18%.

Liên hệ ICD Việt Nam

Cần tư vấn pallet gỗ thông theo kích thước, tải trọng, độ ẩm gỗ và yêu cầu xử lý ISPM 15, hãy liên hệ ICD Việt Nam. Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội (Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc) và xưởng miền Nam (551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Q.12). Pallet gỗ xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15 thông qua đơn vị xử lý có giấy phép. Giá: liên hệ báo giá, chiết khấu theo số lượng.

Nguồn tham khảo

  • Khối lượng khô trung bình, tỷ trọng cơ bản, độ bền tự nhiên các loài Pinus strobus, P. radiata, P. sylvestris, P. taeda, P. elliottii, P. kesiya, P. merkusii: The Wood Database (đọc 17/10/2026).
  • Khối lượng riêng thông ba lá, thông nhựa, thông mã vĩ, keo, cao su, bạch đàn: TCVN 12619-2:2019 Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
  • Độ ẩm gỗ lõi và gỗ dác tươi: USDA Forest Products Laboratory, Wood Handbook FPL-GTR-282, chương 4.
  • Loài thông trồng rừng ở Nam Mỹ và New Zealand: FAO, The outlook for future wood supply from forest plantations.
  • Khối lượng riêng keo lá tràm: PROSEA, Acacia auriculiformis. Khối lượng riêng gỗ cao su khô gió: ITTO, Rubberwood Processing Manual (2007).
  • Xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ: IPPC, ISPM 15.
  • ICD Việt Nam, thông số pallet gỗ EPAL EU 1200 x 800 x 144 mm trên trang sản phẩm (tháng 10/2026).

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam