Skip to content
Bài Viết Pallet Gỗ

So Sánh Các Loại Gỗ Làm Pallet: Keo, Cao Su, Thông, Tràm, Ép

Tháng 6 6, 2026 — Lê Văn Thăng

So sánh chi tiết 5 loại gỗ làm pallet về độ bền, chịu ẩm, trọng lượng, giá; cách chọn theo tải trọng và ngành, lưu ý độ ẩm và sấy gỗ.

Pallet gỗ làm từ 5 loại gỗ chính: keo, cao su, thông, tràm và gỗ ép. Mỗi loại khác nhau về độ bền, khả năng chịu ẩm, chống mốc, trọng lượng và giá, dẫn tới phù hợp với ngành hàng khác nhau. Chọn sai loại gỗ khiến pallet mốc trong kho ẩm, gãy khi tải nặng, hoặc đội giá không cần thiết. Bài này so sánh chi tiết 5 loại gỗ kèm bảng thông số, cách chọn theo tải trọng và ngành, cùng lưu ý về độ ẩm và sấy gỗ.

Bảng so sánh 5 loại gỗ làm pallet

Số liệu thực tế theo tỷ trọng, độ bền, khả năng chịu ẩm và tuổi thọ của từng loại gỗ ICD đang sản xuất.

Tiêu chí Keo Cao su Thông Tràm Ép MDF
Tỷ trọng (g/cm3) 0,65-0,75 0,55-0,65 0,40-0,50 0,60-0,70 0,70-0,80
Độ bền cơ học Rất tốt TB-Khá Khá Khá Trung bình
Chống mốc tự nhiên Khá Rất tốt Trung bình Khá Kém
Chịu ẩm Khá tốt sau sấy Tốt Trung bình Khá Rất kém
Trọng lượng 1100×1100 20-25 kg 17-22 kg 12-17 kg 18-23 kg 22-28 kg
Tuổi thọ trong kho 4-6 năm 3-5 năm 3-4 năm 3-5 năm 1-2 năm
Giá/chiếc tham khảo 230.000đ 200.000đ 300.000đ 185.000đ 130.000đ

Đặc điểm từng loại gỗ và khi nào nên dùng

Gỗ keo – bền nhất, tải nặng

Tỷ trọng cao 0,65-0,75 g/cm3, độ bền cơ học rất tốt, tuổi thọ 4-6 năm trong kho. Keo là lựa chọn cho hàng nặng trên 1,5 tấn, kho luân chuyển nhiều, và xuất khẩu Nhật, Hàn (supplier Samsung, LG, Toyota thường yêu cầu keo). Sau sấy chịu ẩm khá tốt. Đây là loại cân bằng nhất giữa bền và giá.

Gỗ cao su – chống mốc, hợp thực phẩm

Khả năng chống mốc tự nhiên và chịu ẩm tốt nhất trong 5 loại. Phù hợp ngành thực phẩm, F&B không đông lạnh, kho ẩm. Nhẹ hơn keo (17-22 kg) nên dễ thao tác. Độ bền cơ học trung bình-khá nên không dùng cho hàng quá nặng.

Gỗ thông – nhẹ, đẹp, hợp xuất EU/Mỹ

Nhẹ nhất (12-17 kg, tỷ trọng 0,40-0,50), vân đẹp, được EU và Mỹ ưa chuộng cho pallet xuất khẩu. Tuy nhiên chịu ẩm và chống mốc chỉ trung bình nên cần sấy kỹ và bảo quản nơi khô. Giá cao hơn keo do nhập khẩu gỗ thông.

Gỗ tràm – rẻ, đủ dùng tải vừa

Giá thấp nhất trong nhóm gỗ tự nhiên (185.000đ), độ bền và chịu ẩm khá. Phù hợp hàng tải vừa 500 kg đến 1 tấn, kho nội địa, ngân sách hạn chế. Cân bằng tốt giữa giá và chất lượng cho nhu cầu phổ thông.

Gỗ ép MDF – rẻ nhất, dùng một lần

Giá thấp nhất (130.000đ) nhưng chịu ẩm rất kém, tuổi thọ chỉ 1-2 năm, không nên để ngoài trời. Phù hợp hàng xuất một chiều, hàng nhẹ, dùng một lần. Ưu điểm: thường được miễn hun trùng ISPM-15 vì đã qua nhiệt khi sản xuất.

Chọn loại gỗ theo tải trọng

Nhu cầu tải trọng Loại gỗ phù hợp Giá khoảng
Dưới 500 kg (hàng nhẹ) Tràm, Ép MDF, Keo nhỏ 130.000-185.000đ
500 kg – 1 tấn Cao su hoặc Tràm 185.000-210.000đ
1 – 1,5 tấn Keo hoặc Cao su 200.000-230.000đ
1,5 – 2 tấn Keo (bắt buộc) 230.000đ trở lên
Trên 2 tấn, xếp nhiều tầng Keo heavy duty 450.000đ trở lên

Độ ẩm và sấy gỗ: yếu tố quyết định mốc và cong vênh

Vì sao độ ẩm quan trọng hơn loại gỗ

Gỗ chưa sấy đạt độ ẩm chuẩn sẽ mốc, co ngót, cong vênh dù là loại gỗ tốt. Pallet xuất khẩu cần độ ẩm dưới 18-20%; hàng vào kho lạnh cần sấy xuống dưới 15% để tránh co ngót khi đông. Hỏi rõ độ ẩm khi đặt hàng, không chỉ hỏi loại gỗ.

Kho ẩm và kho lạnh chọn gỗ nào

Kho ẩm ưu tiên cao su (chống mốc tự nhiên tốt nhất). Kho lạnh dưới -18°C dùng keo sấy kỹ dưới 15% độ ẩm để không co ngót. Gỗ ép MDF tuyệt đối không dùng cho kho ẩm hay kho lạnh vì hút ẩm và bở.

Phân nhóm gỗ cứng và gỗ mềm

Năm loại gỗ chia thành hai nhóm theo tỷ trọng và độ bền, giúp chọn nhanh theo cách dùng.

Nhóm Loại gỗ Đặc tính và cách dùng
Gỗ cứng Keo, cao su, tràm Tỷ trọng cao, chịu tải lớn, bền, phù hợp pallet quay vòng tải nặng
Gỗ mềm Thông Nhẹ, dễ gia công, tải thấp, hợp hàng xuất một chiều EU/Mỹ
Gỗ công nghiệp Ép MDF Đồng đều, rẻ, chịu ẩm kém, dùng một lần

Cùng một mức tải, gỗ mềm cần quy cách ván dày và nhiều thanh đáy hơn gỗ cứng để bù độ bền, nên đừng chỉ so giá theo loại gỗ mà bỏ qua quy cách.

Gỗ keo và gỗ tràm có phải một loại không

Dân buôn hay gọi gộp “tràm keo” nhưng keo (nhóm Acacia) và tràm là hai nhóm cây khác nhau. ICD tách giá riêng vì keo có tỷ trọng cao hơn, chịu tải tốt hơn (keo 230.000đ so với tràm 185.000đ). Hàng tải nặng nên chọn keo; tải vừa, ngân sách thấp chọn tràm.

Nguồn cung và vùng phổ biến ảnh hưởng giá

Phần lớn pallet gỗ Việt Nam làm từ keo và tràm. Keo phổ biến và rẻ ở miền Bắc, cao su sẵn nguồn ở miền Nam, còn thông phải nhập khẩu nên giá cao và dễ mốc trong khí hậu ẩm Việt Nam. ICD có kho cả miền Bắc và miền Nam nên chủ động nguồn theo khu vực giao hàng, giúp tối ưu giá và thời gian.

Pallet gỗ xuất khẩu còn phải xử lý nhiệt đạt chuẩn ISPM-15 và đóng dấu hun trùng. Xem chi tiết cách đọc dấu và lấy chứng thư tại bài dấu hun trùng trên pallet.

Bài viết liên quan

Pallet gỗ ICD các loại So sánh gỗ cao su và gỗ thông Gỗ tràm có tốt không

Câu hỏi thường gặp về loại gỗ làm pallet

1. Pallet gỗ keo và gỗ cao su loại nào tốt hơn?

Keo bền hơn, chịu tải nặng tốt hơn (tới trên 1,5 tấn), tuổi thọ 4-6 năm. Cao su chống mốc và chịu ẩm tốt hơn, hợp ngành thực phẩm và kho ẩm. Chọn keo cho tải nặng, cao su cho môi trường ẩm.

2. Loại gỗ nào rẻ nhất làm pallet?

Gỗ ép MDF rẻ nhất (130.000đ) nhưng chỉ dùng một lần, chịu ẩm kém. Trong nhóm gỗ tự nhiên, tràm rẻ nhất (185.000đ) và bền hơn gỗ ép nhiều.

3. Gỗ thông làm pallet có tốt không?

Gỗ thông nhẹ, vân đẹp, được EU và Mỹ ưa chuộng cho xuất khẩu. Nhược điểm là chịu ẩm và chống mốc chỉ trung bình nên cần sấy kỹ và để nơi khô. Giá cao hơn keo.

4. Pallet gỗ ép có dùng cho kho lạnh được không?

Không nên. Gỗ ép MDF hút ẩm và bở, chịu ẩm rất kém, tuổi thọ chỉ 1-2 năm. Kho lạnh cần gỗ keo sấy kỹ dưới 15% độ ẩm.

5. Độ ẩm pallet gỗ bao nhiêu là đạt?

Pallet xuất khẩu cần độ ẩm dưới 18-20%. Hàng vào kho lạnh cần sấy xuống dưới 15% để tránh co ngót khi đông. Độ ẩm cao gây mốc và cong vênh dù là gỗ tốt.

6. Gỗ keo và gỗ tràm có phải một loại không?

Không. Keo thuộc nhóm Acacia, tràm là nhóm cây khác, dù hay gọi gộp “tràm keo”. Keo tỷ trọng cao hơn nên chịu tải tốt hơn và giá cao hơn tràm. Hàng nặng chọn keo, tải vừa chọn tràm.

7. Pallet gỗ bạch đàn có tốt không?

Bạch đàn là gỗ cứng, tuổi thọ cao hơn thông, dùng cho công nghiệp nặng. ICD chuẩn hóa 5 dòng keo, cao su, thông, tràm, ép vì cân bằng tốt giữa độ bền, nguồn cung và giá; với nhu cầu tải nặng, gỗ keo đã đáp ứng tương đương.

Liên hệ và báo giá pallet gỗ ICD

Công ty TNHH Sản xuất & Công nghiệp ICD Việt Nam

Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội – 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186

Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM – 098 6784 186

Email: sales@icdvietnam.com.vn · Zalo: Chat Zalo ngay

Cho biết tải trọng hàng, môi trường kho và thị trường xuất, ICD tư vấn loại gỗ và độ ẩm phù hợp, báo giá sỉ trong ngày.

Tác giả: Đội ngũ kỹ thuật ICD Việt Nam. Số liệu tỷ trọng, tải trọng, giá theo sản phẩm thực tế ICD; cập nhật tháng 6/2026, thay đổi theo thời điểm và số lượng. Bảo hành sản phẩm 2 năm chính hãng.


Bài viết liên quan

Gỗ Cao Su Thuộc Nhóm Mấy? Sự Thật Ít Biết Về "Gỗ Nhóm 7"

Gỗ cao su thuộc nhóm mấy? Tại sao gỗ nhóm VII lại được ICD Việt Nam chọn làm nguyên liệu chính cho pallet và thùng kiện gỗ?

Chiều Cao Pallet Gỗ: Kích Thước Pallet Gỗ Tiêu Chuẩn ISO, Việt Nam...

Chiều cao pallet gỗ là bao nhiêu? Kích thước pallet gỗ tiêu chuẩn là bao nhiêu và có những tiêu chuẩn kích thước nào cho pallet gỗ?

Pallet Gỗ Xuất Khẩu: Quy Định Và Chính Sách Cụ Thể (cập nhật 2026)

Pallet gỗ xuất khẩu là lĩnh vực phổ biến và cũng rất nhiều yếu tố cần tìm hiểu. Các doanh nghiệp cần tuân thủ đủ bộ tiêu chuẩn pháp luật để xuất khẩu pallet gỗ.

So Sánh Gỗ Cao Su và Gỗ Sồi: Khác Biệt Giữa Gỗ Công Nghiệp & Gỗ Nội Thất

So sánh gỗ cao su và gỗ sồi. Tại sao gỗ sồi chỉ làm nội thất sang trọng, còn gỗ cao su lại là ông vua của ngành Pallet và đóng gói công nghiệp?

Thanh lý pallet gỗ cũ Hà Nội: Top 10+ địa chỉ bán và dịch vụ thu mua uy tín (2025)

Thanh lý pallet gỗ cũ tại Hà Nội là một thị trường sôi động, nhiều dịch vụ, nhiều nhà cung cấp.

BẢNG BÁO GIÁ PALLET GỖ - PALLET GỖ GIÁ BAO NHIÊU TIỀN?

Bạn đang tìm kiếm bảng báo giá pallet gỗ và muốn biết pallet gỗ giá bao nhiêu tiền trên thị trường hiện nay?

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam