Logo Intraco Pallet
Pallet nhựa Intraco Malaysia
Nhà phân phối chính thức & độc quyền tại Việt NamPallet nhựa Intraco - nhập khẩu MalaysiaGiải pháp pallet chuyên dụng cho doanh nghiệp đa quốc gia - ngành cao su, hạt nhựa, dầu khí, phân bón
Xem sản phẩm →Xem →
Skip to content

Pallet nhựa mặt hở

Pallet nhựa mặt lưới (còn gọi là pallet mặt hở, mặt nan hay pallet nhựa có lỗ) là pallet có mặt trên đúc thành các ô lưới rỗng, cho nước, bụi và khí lạnh đi xuyên qua, nhẹ hơn và rẻ hơn mặt kín cùng cỡ. ICD Việt Nam đang có 130 mã mặt lưới, phần lớn bằng HDPE, đủ các kiểu chân 3 chân, 6 thanh đáy, 9 chân và 2 mặt. Cỡ phổ biến nhất là 1200×1000 mm và 1100×1100 mm, tải động thường 1.000 kg, tải tĩnh thường 4.000 kg, giá hàng mới từ khoảng 100.000đ đến 1.850.000đ mỗi chiếc. ICD giao toàn quốc và báo giá theo mã, kích thước và số lượng.

Pallet nhựa mặt lưới 3 chân 1300x1100x155 mm màu xanh dương, mặt trên đúc ô lưới hở

1. Pallet nhựa mặt lưới khác mặt kín ở đâu

Hai loại có cùng dải kích thước, kiểu chân và cách nâng. Chỗ khác nằm ở mặt trên: mặt lưới để hở các ô vuông, còn pallet nhựa mặt kín là một tấm phẳng liền. Khác biệt nhỏ đó quyết định pallet hợp với loại hàng nào, rửa nhanh hay chậm và giá chênh bao nhiêu.

Tiêu chí Mặt lưới (mặt hở) Mặt kín (mặt phẳng)
Mặt trên Ô lưới rỗng, nước và bụi lọt xuống sàn Tấm phẳng liền, không có khe
Thoát nước, thông khí Tốt, khí lạnh đi xuyên qua kiện hàng Nước đọng trên mặt, phải lau
Vệ sinh Rửa xối nước nhanh, có góc khuất giữa các gân Lau sạch nhanh, ít góc khuất
Hàng hợp nhất Thùng carton, sọt, hàng ướt, hàng kho lạnh Bao tải, hàng bột, chi tiết nhỏ dễ lọt khe
Giá 3 chân 1200×1200 mm tại ICD 485.000-730.000đ 850.000-960.000đ
Giá 3 chân chữ thập 1200×1000×150 mm 600.000-730.000đ 780.000đ
Số mã đang có tại ICD 130 mã 16 mã

Nếu hàng của bạn là thùng, sọt hoặc kiện đã đóng gói, mặt lưới thường là lựa chọn kinh tế hơn. Nếu cần pallet cho cả kho với nhiều loại hàng khác nhau, xem thêm toàn bộ các dòng pallet nhựa của ICD để so trên cùng một trang.

2. Chọn theo kết cấu chân: 3 chân, 6 thanh đáy, 9 chân hay 2 mặt

Kiểu chân quyết định pallet đứng trên nền ra sao, xe nào vào được và có đi qua băng tải hay không. Bảng dưới gom 53 mã đã ghi rõ kiểu chân (trong tổng 127 mã mới của danh mục), các con số lấy từ thông số từng mã.

Kết cấu Số mã Tải động (kg) Tải tĩnh (kg) Giá mới
3 chân (runner) 30 800-1.800 2.000-6.000 180.000-1.250.000đ
3 chân chữ thập 6 500-1.000 2.000-4.000 500.000-750.000đ
6 thanh đáy 6 500-1.000 2.000-4.000 490.000-740.000đ
9 chân gù, chân cốc 6 500-800 1.000-2.000 100.000-325.000đ
2 mặt lưới 5 1.000-1.500 4.000 1.100.000-1.500.000đ

Mặt dưới pallet nhựa mặt lưới 3 chân xanh dương, ba thanh chân chạy dọc thân pallet

3 chân là nhóm đông mã nhất. Ba thanh chân chạy dọc thân nên pallet đứng vững trên sàn và kệ, xe nâng máy vào được 4 phía, xe nâng tay thường vào 2 phía dọc theo chân, riêng một số mã (như EMV1111 hay cỡ 1400×1400 mm) ghi vào được cả 4 phía với xe nâng tay thấp. Đây cũng là nhóm có dải tải rộng nhất, từ mã 800 kg tải động đến mã 1.800 kg. Các mã 3 chân mặt kín và mặt lưới được gom riêng ở danh mục pallet nhựa 3 chân.

6 thanh đáy có sáu thanh dưới đáy chia tải xuống sàn và con lăn, hợp băng tải, kho tự động và hàng nặng đặt trên nền. 3 chân chữ thập nặng hơn bản 3 chân thường cùng cỡ (14,5 kg so với 11,5-12 kg ở cỡ 1100×1100 mm), tức nhiều nhựa hơn ở thân, phù hợp kho thường và xưởng sản xuất.

9 chân gù, chân cốc rẻ nhất nhóm và xe nâng tay vào được cả 4 phía. Chân cốc rỗng nên pallet trống xếp lồng vào nhau, chiếm ít chỗ khi gửi trả hoặc cất kho, đổi lại tải thấp hơn hẳn các kiểu chân khác. Nhiều mã chân cốc khác nằm ở danh mục pallet nhựa chân cốc.

Mặt dưới pallet nhựa chân cốc màu đen với 9 chân rỗng, mặt lưới đan chéo

2 mặt lưới dùng được cả hai mặt, đỡ hàng xếp chồng tốt và lật được khi một mặt đã mòn. Giá cao gấp khoảng hai lần bản 1 mặt cùng cỡ nên chỉ đáng chọn khi hàng xếp chồng nhiều tầng. Cách so 1 mặt với 2 mặt được phân tích trong bài pallet nhựa 2 mặt khác 1 mặt thế nào.

3. Kích thước pallet nhựa mặt lưới phổ biến

Trong 130 mã của danh mục, cỡ 1200×1000 mm chiếm 36 mã, 1100×1100 mm có 23 mã, 1200×800 mm có 12 mã, 1200×1200 mm có 10 mã và 1300×1100 mm có 9 mã. Chiều cao phổ biến nhất là 150 mm (80 mã), tiếp đến 120 mm và 160 mm. Ngoài ra ICD có các cỡ lớn từ 1400×1200 mm đến 1960×1960 mm cho kiện hàng quá khổ.

Ba cỡ 1200×1000, 1200×800 và 1100×1100 mm đều nằm trong bộ kích thước pallet ISO 6780: 1200×800 mm là cỡ pallet châu Âu (EUR), 1100×1100 mm phổ biến ở châu Á. Chọn cỡ theo kiện hàng, kệ và nơi hàng đến. Bảng tra đầy đủ các quy cách có trong bài kích thước pallet nhựa tiêu chuẩn.

Đo kích thước pallet nhựa mặt lưới màu đen bằng thước dây trước khi giao

4. Cùng cỡ 1100×1100×150 mm, giá chênh nhau vì đâu

Cùng một kích thước, giá pallet mặt lưới tại ICD chênh từ 215.000đ đến 1.100.000đ. Ba yếu tố tạo ra chênh lệch là kiểu chân, lượng nhựa trên mỗi chiếc và loại nhựa.

Mã cùng cỡ 1100×1100×150 mm Nặng Tải động / tĩnh (kg) Giá
Xuất khẩu PP màu đen chưa ghi 800 / 2.000 215.000đ
3 chân EMV1111 màu đen chưa ghi 1.000 / 3.000 295.000đ
3 chân EMV1111 xanh dương chưa ghi 1.000 / 3.000 445.000đ
6 thanh đáy HDPE 9,5-12 kg 1.000 / 4.000 490.000-620.000đ
3 chân HDPE 11,5-12 kg 1.000 / 4.000 600.000-620.000đ
3 chân chữ thập tải nặng 14,5 kg 1.000 / 4.000 750.000đ
2 mặt lưới HDPE 21 kg 1.000 / 4.000 1.100.000đ

Cùng mã 3 chân EMV1111, bản màu đen giá 295.000đ còn bản xanh dương 445.000đ, nên khi so giá hãy hỏi rõ nhựa nguyên sinh hay tái sinh. Giữa các mã cùng cỡ, cùng tải, giá đi theo trọng lượng: mã 6 thanh đáy 9,5 kg giá 490.000đ, mã 12 kg giá 620.000đ. Giá các dòng pallet khác được cập nhật trong bảng giá pallet nhựa 2026.

5. Đọc tải trọng trước khi đặt

Mỗi mã ghi hai con số. Tải động là khối lượng pallet chịu được khi xe nâng đang di chuyển, đa số mã ghi 1.000 kg. Tải tĩnh là khối lượng khi pallet nằm yên trên nền phẳng, phần lớn ghi 4.000 kg. Hàng phải nâng chuyển thì tính theo tải động, không tính theo tải tĩnh.

Con số thứ ba là tải giá kệ, tức khối lượng khi pallet gác trên hai thanh beam. Nhiều mã chưa công bố số này, nên hỏi ICD trước khi đặt nếu pallet sẽ lên kệ. Cách phân biệt ba loại tải được giải thích trong bài so sánh tải động, tải tĩnh và tải trên kệ.

6. HDPE hay PP, màu đen hay màu xanh

Pallet nhựa mặt lưới màu đen xếp chồng cao, quấn màng PE trong kho

104 trên 130 mã của danh mục làm từ HDPE, số còn lại là PP, PPC hoặc nhựa pha HD/PP. HDPE dẻo và chịu va đập tốt cả ở nhiệt độ âm, nên là vật liệu chính cho kho lạnh. PP thường cứng nhưng giòn dưới 0°C, hợp kho khô và kho mát trên 0°C. PPC là PP đồng trùng hợp, cải thiện điểm giòn lạnh đó.

Xanh dương là màu phổ biến nhất (39 mã), tiếp đến màu đen (32 mã). Màu không thay được thông số nhựa: cùng một mã có thể có bản đen, xanh dương, xanh tái sinh với giá khác nhau. Khu thực phẩm có đánh giá vệ sinh thường tránh pallet màu tối. Xem thêm bài pallet nhựa nguyên sinh và tái sinh.

7. Ngành và kho dùng mặt lưới hiệu quả nhất

Mặt lưới phát huy ở nơi hàng ướt hoặc cần thông khí. Kho thủy sản và thịt đông cần khí lạnh đi qua kiện hàng và nước rã đông thoát xuống sàn. Kho rau củ, trái cây cần thông khí để hàng không hấp hơi. Xưởng sản xuất và kho thường chọn mặt lưới vì nhẹ, rẻ và thoát bụi.

Chồng pallet nhựa xanh dương xếp ngoài bãi cạnh nhà kho

Với kho đông từ -18 đến -25°C, chọn mặt lưới làm từ HDPE hoặc HDPE pha PPC, không dùng PP thường. Yêu cầu riêng của từng ngành được tổng hợp trong bài pallet nhựa cho thủy sản và nông sản theo VietGAP, HACCP.

8. Khi nào không nên chọn mặt lưới

Có ba trường hợp mặt kín làm tốt hơn. Hàng đóng bao và hàng bột cần mặt phẳng đỡ đều đáy bao, bột rơi vãi không lọt xuống sàn. Chi tiết nhỏ, ốc vít, linh kiện rời có thể lọt qua ô lưới. Kệ nhiều tầng chứa hàng ướt cần chặn nước nhỏ xuống tầng dưới.

Còn chuyện lên kệ thì không phụ thuộc mặt hở hay mặt kín. Điều cần xem là tải giá kệ của mã, nhịp beam và thời gian hàng nằm trên kệ. Khi tải giá kệ không đủ, cân nhắc pallet lõi thép như hướng dẫn trong bài pallet nhựa lên kệ rack.

9. Năm thông tin cần có khi hỏi giá

Gửi đủ năm thông tin dưới đây để ICD báo đúng mã và giá:

  • Kích thước kiện hàng và kích thước pallet mong muốn.
  • Khối lượng mỗi kiện và cách nâng: xe nâng máy, xe nâng tay hay băng tải.
  • Pallet có lên kệ không, nếu có thì nhịp beam bao nhiêu.
  • Nhiệt độ kho: kho thường, kho mát hay kho đông.
  • Số lượng, nơi giao và yêu cầu màu hoặc nhựa nguyên sinh.

10. Bài viết liên quan về pallet mặt lưới

11. Câu hỏi thường gặp về pallet nhựa mặt lưới

1. Pallet nhựa mặt lưới là gì?

Là pallet nhựa có mặt trên đúc thành các ô lưới rỗng thay vì tấm phẳng. Nhờ các ô hở, nước và bụi lọt xuống sàn, khí lạnh đi xuyên qua kiện hàng, pallet nhẹ hơn và rẻ hơn bản mặt kín cùng cỡ. Tên gọi khác là pallet mặt hở, pallet mặt nan hoặc pallet nhựa có lỗ.

2. Pallet nhựa có lỗ có chịu tải bằng mặt kín không?

Tải phụ thuộc kiểu chân và lượng nhựa nhiều hơn là kiểu mặt. Tại ICD, phần lớn mã mặt lưới ghi tải động 1.000 kg và tải tĩnh 4.000 kg (một số mã PP ghi 3.000 kg); các mã mặt kín 3 chân cùng nhóm cũng ghi 1.000-1.200 kg tải động và 4.000 kg tải tĩnh.

3. Pallet nhựa mặt lưới giá bao nhiêu?

Hàng mới tại ICD từ khoảng 100.000đ (9 chân, chân cốc cỡ nhỏ) đến 1.850.000đ (cỡ lớn 1960×1960 mm). Cỡ 1200×1000×150 mm loại 3 chân có giá từ 600.000đ đến 730.000đ tùy kiểu chân, nhựa và trọng lượng.

4. Pallet nhựa 3 chân và 9 chân khác nhau thế nào?

3 chân có ba thanh chân liền chạy dọc thân, đứng vững trên kệ và chịu tải động đến 1.800 kg; xe nâng tay thường vào 2 phía, một số mã vào được cả 4 phía. 9 chân có chín chân rời, xe nâng tay vào cả 4 phía, giá rẻ hơn nhưng tải động chỉ 500-800 kg và ít dùng để gác kệ.

5. Kích thước pallet nhựa mặt lưới nào phổ biến nhất?

1200×1000 mm và 1100×1100 mm, cao 150 mm. Hai cỡ này chiếm gần một nửa số mã mặt lưới ICD đang có.

6. Pallet nhựa mặt lưới có dùng trong kho lạnh được không?

Được, và đây là loại dùng nhiều nhất trong kho lạnh vì khí lạnh đi qua mặt pallet, nước rã đông thoát xuống sàn. Với kho dưới 0°C, chọn mã làm từ HDPE hoặc HDPE pha PPC.

7. Pallet nhựa mặt lưới có để hàng bao tải được không?

Kê được, nhất là bao nhẹ và kê ngắn ngày. Với bao nặng, hàng bột hoặc hàng cần giữ sạch đáy bao, mặt kín đỡ đều hơn và không để bột lọt qua ô lưới.

8. Pallet lưới thép có giống pallet nhựa mặt lưới không?

Không. Pallet lưới thép là khung thép, thường có vách lưới để chứa hàng rời. Danh mục này chỉ gồm pallet nhựa đúc liền khối có mặt trên dạng lưới.

12. Liên hệ và báo giá pallet nhựa mặt lưới ICD

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam

Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186

Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay

Giao toàn quốc - Báo giá theo mã và số lượng - Bảo hành 2 năm

xin chào, bạn cần gì hôm nay?

Báo chí nói về chúng tôi

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam