Pallet nhựa xuất khẩu là pallet nhựa nhẹ dùng để kê hàng đóng container đi nước ngoài, không phải hun trùng hay đóng dấu kiểm dịch như pallet gỗ. ICD Việt Nam có 16 mã pallet mới trong danh mục này, cỡ từ 1000×1000 đến 1300×1100 mm, cao 120-150 mm, giá từ 175.000đ đến 1.460.000đ mỗi chiếc.

11 trong 14 mã đang niêm yết giá có giá dưới 300.000đ, tải động 500-2.000 kg, tải tĩnh 1.000-4.000 kg. Kết cấu chính gồm 1 mặt chân giằng ngang, 2 mặt đan lưới, chữ thập và liền khối 1 mặt; kèm 2 mã khung ràng và 3 mã hàng đã qua sử dụng. Cần pallet ở lại kho thay vì đi theo hàng, xem các dòng pallet nhựa dùng trong kho của ICD.
1. Chọn cỡ pallet theo container 20 và 40 feet
Cỡ pallet quyết định một container chứa được bao nhiêu kiện. Bảng dưới tính số pallet trên một tầng sàn theo lòng container tiêu chuẩn (20 feet: 5.900 × 2.352 mm; 40 feet: 12.032 × 2.352 mm), chưa trừ khe thao tác. Hàng xếp 2 tầng thì nhân đôi.
| Cỡ pallet (mm) | Số mã mới tại ICD | Sàn 20 feet, xếp cùng chiều | Sàn 20 feet, xếp xen hai chiều | Sàn 40 feet, xếp cùng chiều | Phần sàn 40 feet được phủ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1200×1000 | 5 | 8 | 9 | 20 | 85% |
| 1200×800 | 4 | 8 | 11 | 20 | 68% |
| 1300×1100 | 3 | 8 | 8 | 18 | 91% |
| 1100×1100 | 2 | 10 | 10 | 20 | 86% |
| 1200×1100 | 1 | 8 | 9 | 20 | 93% |
| 1000×1000 | 1 | 10 | 10 | 24 | 85% |
Container 20 feet hợp với cỡ vuông 1100×1100 và 1000×1000 hơn: xếp được 10 chiếc một tầng, còn 1200×1000 xếp thẳng hàng chỉ được 8 chiếc và bỏ trống khoảng 1,1 m ở cuối. Pallet Euro 1200×800 xếp thẳng hàng chỉ phủ khoảng 68% sàn 40 feet; xếp xen hai chiều được nhiều hơn nhưng khe hở rất nhỏ, cần tính trên container thật. Các kiểu xếp có trong bài cách xếp pallet vào container. Khi xếp 2 tầng, lòng container cao khoảng 2.395 mm nên mỗi tầng chưa tới 1.200 mm; chọn pallet cao 120 mm thay vì 150 mm, mỗi tầng có thêm 30 mm cho hàng.
2. Pallet nhẹ đi một chiều hay pallet dùng nhiều lần
Phần lớn lô hàng xuất khẩu không thu hồi pallet: bên nhận giữ lại, tiền pallet tính thẳng vào giá thành hàng bán, nên mã nhẹ, giá thấp là lựa chọn hợp lý. Khi pallet quay vòng giữa hai kho, nên chọn mã nặng hơn, tải tĩnh cao hơn.
| Cỡ (mm) | Mã ICD | Trọng lượng | Tải động / tĩnh (kg) | Giá mỗi chiếc | Một container 40 feet, 2 tầng xếp cùng chiều |
|---|---|---|---|---|---|
| 1300×1100 | ICD-PLX-131113-BK, cao 130 mm | 11,5 kg | 1.000 / 3.000 | 245.000đ | 36 chiếc: 414 kg, 8.820.000đ |
| 1300×1100 | ICD-1311-150-280 Euro HDPE tải nặng, cao 150 mm | 28 kg | 1.000 / 4.000 | 1.460.000đ | 36 chiếc: 1.008 kg, 52.560.000đ |
| 1200×800 | ICD-PL120812-B liền khối, cao 120 mm | 7,5 kg | 1.000 / 3.000 | 175.000đ | 40 chiếc: 300 kg, 7.000.000đ |
| 1200×800 | ICD-1208-150-92 Euro HDPE tái sử dụng, cao 150 mm | 9,2 kg | 1.000 / 4.000 | 480.000đ | 40 chiếc: 368 kg, 19.200.000đ |
Một container 40 feet dùng pallet ICD-PLX-131113-BK nhẹ hơn khoảng 600 kg và rẻ hơn khoảng 43,7 triệu đồng so với pallet Euro HDPE tải nặng cùng cỡ. Ở cỡ 1200×800 mm, pallet liền khối ICD-PL120812-B rẻ bằng khoảng một phần ba pallet Euro HDPE tái sử dụng. Xem thêm pallet nhựa nặng bao nhiêu kg.

3. Pallet nhựa có cần hun trùng khi xuất khẩu
Không. Tiêu chuẩn kiểm dịch quốc tế ISPM 15 chỉ áp dụng cho vật liệu đóng gói làm từ gỗ thô, gồm pallet gỗ, thùng gỗ và gỗ chèn lót. Gỗ loại này phải xử lý nhiệt (lõi gỗ đạt tối thiểu 56°C liên tục 30 phút) hoặc xông hơi, rồi đóng dấu. Pallet nhựa nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn nên không cần xử lý, không cần dấu; ván ép, ván dăm và gỗ dày từ 6 mm trở xuống cũng được miễn.
Chỗ hay sai là gỗ chèn: thanh gỗ thô dùng để chèn, kê hoặc đóng khung kiện hàng trên pallet nhựa vẫn phải xử lý và đóng dấu như pallet gỗ. Thay gỗ chèn bằng túi khí chèn hàng hoặc vật liệu không phải gỗ thô thì cả kiện không phải làm kiểm dịch gỗ. Quy định nhập khẩu do từng nước ban hành, nên đối chiếu với bên nhận trước lô đầu tiên. So sánh hai vật liệu có trong bài pallet nhựa và pallet gỗ.

4. Kích thước pallet theo thị trường nhập khẩu
Bên nhận thường yêu cầu cỡ pallet khớp kệ và xe nâng của họ, nên hỏi cỡ trước khi đặt. Ở châu Âu, pallet Euro 1200×800 mm là loại pallet trao đổi dùng phổ biến nhất; ICD có 4 mã cỡ này, giá 175.000-480.000đ.

Ở Mỹ, cỡ phổ biến nhất là 48×40 inch (khoảng 1219×1016 mm), chiếm khoảng 29% số pallet gỗ mới sản xuất tại Mỹ năm 2021. Danh mục này chưa có mã đúng cỡ đó; cỡ 1220×1016 mm (mã X4840) có trong dòng pallet nhựa nhập khẩu Malaysia. Chuẩn của Mỹ được giải thích trong bài tiêu chuẩn pallet GMA.
5. Bảng giá pallet nhựa xuất khẩu tháng 10/2026
Giá dưới đây là giá niêm yết từng chiếc trên web ICD, sắp theo cỡ.
| Mã | Kích thước (mm) | Kiểu, nhựa | Tải động / tĩnh (kg) | Giá |
|---|---|---|---|---|
| ICD-PL1210-OW | 1200×1000×120 | 2 mặt đan lưới | 800 / 1.500 | 185.000đ |
| IPS1210120 (N4-1210SL) | 1200×1000×120 | 1 mặt chân giằng ngang, PPC | 1.000 / 3.000 | 185.000đ |
| ICD-P-121015-CT | 1200×1000×150 | Chữ thập, HDPE nguyên sinh, đen | 2.000 / 4.000 | 285.000đ |
| ICD-PXT-121015-BX | 1200×1000×150 | Chữ thập, xanh tái sinh | 2.000 / 4.000 | 295.000đ |
| ICD-PNX-120100150-XCT | 1200×1000×150 | Chữ thập, HDPE nguyên sinh, xanh dương | 2.000 / 4.000 | 520.000đ |
| ICD-PL120812-B | 1200×800×120 | Liền khối 1 mặt, HDPE tái sinh | 1.000 / 3.000 | 175.000đ |
| ICD-PXT-1208150-X | 1200×800×150 | Chữ thập, HDPE nguyên sinh | 800 / 2.000 | 285.000đ |
| ICD-1208-150-92 | 1200×800×150 | Euro HDPE tái sử dụng | 1.000 / 4.000 | 480.000đ |
| PL-ESD | 1200×800×145 | HDPE, 15,5 kg | 1.000 / 3.000 | Liên hệ |
| ICD-PL1111125-B | 1100×1100×125 | 2 mặt đan lưới, PP tái sinh | 500 / 1.000 | 185.000đ |
| PL09-LK | 1100×1100×150 | PP tái sinh | 800 / 2.000 | 215.000đ |
| N4-1211SL | 1200×1100×120 | 1 mặt chân giằng ngang, PPC | 1.000 / 3.000 | 180.000đ |
| ICD-PLX-131113-BK | 1300×1100×130 | 2 mặt đan lưới, nhựa nguyên sinh | 1.000 / 3.000 | 245.000đ |
| N4-1311SL2 | 1300×1100×140 | 1 mặt chân giằng ngang, PPC | 1.625 / 4.000 | Liên hệ |
| ICD-1311-150-280 | 1300×1100×150 | Euro HDPE tải nặng | 1.000 / 4.000 | 1.460.000đ |
| ICD-PL101012 | 1000×1000×120 | HDPE nguyên sinh | 1.000 / 1.500 | 185.000đ |
Cùng cỡ, cùng tải ghi trên catalog, giá vẫn có thể chênh gần gấp đôi: ba mã chữ thập 1200×1000×150 mm cùng ghi 2.000/4.000 kg nhưng giá từ 285.000đ đến 520.000đ, cao nhất là mã xanh dương ICD-PNX-120100150-XCT. Khi so giá, hãy hỏi thêm trọng lượng từng chiếc và nhựa nguyên sinh hay tái sinh. Khác biệt giữa hai loại nhựa có trong bài pallet nhựa nguyên sinh.
6. Khung ràng đi kèm kiện hàng
Hai mã khung ràng là khung nhựa dẹt màu xanh dương: khung ràng ICD-TF122102-B cỡ 1220×1020×20 mm giá 135.000đ, và khung ràng 1200×1000×30 mm bằng HDPE, nặng 4,2 kg, giá 145.000đ. Cần khung ràng cỡ khác hoặc màu khác, gửi kích thước kiện hàng để ICD kiểm tra mã phù hợp.
7. Pallet nhựa xuất khẩu đã qua sử dụng
Lô hàng tải nhẹ, pallet chỉ đi một lần thì hàng đã qua sử dụng giúp giảm thêm chi phí. Danh mục có mã ICD-PL121012-B (1200×1000×120 mm, PP tái sinh, khoảng 7,5 kg, 120.000đ), ICD-PNC-121112-CU (1200×1100×120 mm, PP tái sinh, khoảng 9,5 kg, 135.000đ) và ICD-PL1110-OLD (1100×1000×150 mm, 150.000đ). Nhiều mẫu hơn có trong dòng pallet nhựa cũ; khi nào nên mua hàng cũ được phân tích trong bài khi nào nên dùng pallet nhựa cũ.

8. Thông tin cần gửi khi hỏi giá pallet xuất khẩu
Để ICD đề xuất đúng mã và số lượng ngay lần đầu, hãy gửi:
- Nước nhập khẩu và cỡ pallet bên nhận yêu cầu, nếu có.
- Loại container (20 hay 40 feet) và hàng có xếp được 2 tầng không.
- Khối lượng mỗi kiện hàng đặt trên pallet.
- Pallet đi một chiều hay được thu hồi về.
- Số lượng pallet và địa điểm nhận hàng.
9. Bài viết liên quan về pallet nhựa xuất khẩu
- Tiêu chuẩn ISO trong xuất khẩu pallet nhựa
- Euro Pallet là gì và kích thước Euro Pallet trong xuất khẩu
- Kích thước pallet nhựa: bảng tra quy cách tiêu chuẩn
- Mã số HS là gì, HS code của pallet gỗ và pallet nhựa
- Mua pallet nhựa xuất khẩu ở đâu

10. Câu hỏi thường gặp về pallet nhựa xuất khẩu
1. Pallet nhựa xuất khẩu có theo kích thước tiêu chuẩn ISO không?
Tiêu chuẩn ISO 6780:2003 công nhận 6 cỡ pallet cho vận chuyển liên lục địa: 1200×800, 1200×1000, 1219×1016, 1067×1067, 1100×1100 và 1140×1140 mm. Trong 16 mã mới của danh mục, 11 mã thuộc ba cỡ ISO là 1200×1000, 1200×800 và 1100×1100 mm. Chính ISO ghi nhận 6 cỡ này không đáp ứng hết mọi nhu cầu, nên cỡ khác vẫn dùng được khi bên nhận đồng ý.
2. Thủ tục xuất khẩu pallet nhựa khai mã HS nào?
Pallet nhựa khai mã 3923.90.90 theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC; sáu số đầu 3923.90 là phân nhóm dùng chung quốc tế. Pallet gỗ thuộc mã khác là 4415.20.00.
3. Kiện hàng trên pallet cao tối đa bao nhiêu để đưa vào container?
Cửa container 20 và 40 feet tiêu chuẩn cao khoảng 2.292 mm, rộng 2.340 mm; container của từng hãng có thể chênh vài milimét. Tổng chiều cao pallet và hàng phải thấp hơn cửa, còn chừa khe để xe nâng nhấc kiện: với pallet cao 150 mm, phần hàng phải dưới khoảng 2.140 mm.

4. Container 20 feet và 40 feet chở được bao nhiêu kg hàng?
Theo thông số mẫu của hãng tàu Hapag-Lloyd, tải hàng tối đa là 28.130 kg với container 20 feet và 28.750 kg với 40 feet, đã tính cả trọng lượng pallet. Sàn 40 feet rộng gấp đôi nhưng tải gần như bằng 20 feet, nên hàng nặng thường hết tải trước khi kín sàn.
5. Xe nâng vào pallet xuất khẩu từ mấy phía?
Dòng 1 mặt chân giằng ngang (N4-1210SL, N4-1211SL, N4-1311SL2) cho xe nâng máy và xe nâng tay thấp vào cả 4 chiều. Mã Euro HDPE 1200×800×150 mm cho xe nâng tay vào 2 chiều.
6. Pallet nhựa xuất khẩu có in logo được không?
Được với 11 trong 16 mã mới, gồm các mã chữ thập, dòng N4 chân giằng ngang và mã liền khối ICD-PL120812-B: tùy chọn in logo hoặc tên công ty. Điều kiện in theo số lượng, liên hệ ICD để được báo cụ thể.
11. Liên hệ và báo giá pallet nhựa xuất khẩu ICD
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay
Gửi nước nhập khẩu, cỡ pallet và số lượng để ICD đề xuất mã phù hợp.
Công cụ tính nhanh
| Lòng container | - |
| Số pallet mỗi tầng | - |
| Số tầng / lớp xếp được | - |
| Tổng số pallet/container | - |
