Skip to content
Bài Viết Pallet Gỗ

Tiêu chuẩn pallet gỗ quốc tế: ISO 6780, ISO 8611, ISPM 15, EPAL và GMA

18/10/2026 - Ly Huyền

Pallet Gỗ và những tiêu chuẩn quốc tế quy định ISO 6780 quy định pallet có 6 kích thước tiêu chuẩn dùng để luân chuyển hàng hóa trên toàn cầu

Tiêu chuẩn pallet gỗ quốc tế: ISO 6780, ISO 8611, ISPM 15, EPAL và GMA

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026

Pallet gỗ cho hàng xuất khẩu cần đáp ứng 2 nhóm tiêu chuẩn quốc tế chính: ISO 6780:2003 về kích thước (6 cỡ 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1067 x 1067, 1100 x 1100 và 1140 x 1140 mm) và ISPM 15 về kiểm dịch (xử lý nhiệt lõi gỗ 56 độ C trong 30 phút hoặc phương pháp khác được công nhận, có dấu IPPC). Ngoài ra còn có ISO 8611 về thử tải, ISO 445 về thuật ngữ và các chuẩn riêng như EPAL ở châu Âu, GMA ở Bắc Mỹ.

6 kích thước
Pallet phẳng theo ISO 6780:2003, tiêu chuẩn vẫn hiện hành
56 độ C / 30 phút
Ngưỡng xử lý nhiệt tại lõi gỗ theo ISPM 15
78 đinh
Số đinh của một pallet EPAL 800 x 1200 mm

Pallet gỗ là phương tiện chở hàng chính trong xuất khẩu và logistics. Với các thị trường quốc tế khó tính, đúng kích thước và đúng quy định kiểm dịch là điều kiện để lô hàng đi suôn sẻ: sai kích thước gây lãng phí chỗ trong container, kệ kho; thiếu dấu ISPM 15 có thể khiến lô hàng bị giữ lại tại cảng nhập.

Qua nhiều năm tư vấn pallet cho doanh nghiệp xuất khẩu, câu hỏi chúng tôi thường nhận được là pallet của khách cần đạt tiêu chuẩn nào. Câu trả lời phụ thuộc vào thị trường đến, loại hàng và cách hàng được lưu kho ở nước nhập. Mỗi tiêu chuẩn quản lý một khía cạnh khác nhau của pallet gỗ; bảng dưới tóm tắt phạm vi và phiên bản đang áp dụng:

Tiêu chuẩn Quy định về Phiên bản hiện hành Bắt buộc?
ISO 6780 Kích thước chính và dung sai pallet phẳng ISO 6780:2003 (xác nhận lại năm 2026) Tự nguyện, theo yêu cầu khách hàng
ISO 8611 Phương pháp thử, yêu cầu đặc tính, tải làm việc tối đa ISO 8611-1:2025, 8611-2:2021, 8611-3:2011 Tự nguyện
ISO 445 Thuật ngữ pallet ISO 445:2013 Tự nguyện
ISPM 15 Xử lý kiểm dịch bao bì gỗ Do IPPC ban hành, áp dụng tại hầu hết các nước Bắt buộc với hàng xuất khẩu
EPAL Kết cấu, vật liệu, sản xuất, sửa chữa pallet EUR Quy định kỹ thuật của EPAL Bắt buộc nếu dùng pallet mang dấu EPAL
GMA (Bắc Mỹ) Pallet 48 x 40 inch cho ngành hàng tiêu dùng Chuẩn ngành, không có tổ chức chứng nhận chung Theo yêu cầu khách hàng

Trong 6 tiêu chuẩn trên, chỉ ISPM 15 là bắt buộc theo luật kiểm dịch của nước nhập khẩu. Các tiêu chuẩn ISO là tự nguyện, trở thành bắt buộc khi được ghi vào hợp đồng; EPAL chỉ bắt buộc khi khách yêu cầu pallet mang dấu EPAL để trao đổi trong hệ thống pallet châu Âu.

Chồng pallet gỗ kiểu khối xếp ngay ngắn trong kho
Pallet gỗ cùng một kích thước xếp chồng gọn trong kho: đây là lợi ích trực tiếp của việc thống nhất kích thước theo tiêu chuẩn.

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 6780 về kích thước pallet

ISO 6780:2003 quy định 6 kích thước mặt bằng cho pallet phẳng dùng trong vận chuyển liên lục địa, gồm 3 cỡ chữ nhật và 3 cỡ vuông, với dung sai chiều dài, chiều rộng +3/-6 mm.

Tiêu chuẩn này ra đời để pallet luân chuyển được trên toàn cầu: cùng một pallet vừa với càng xe nâng, giá kệ kho bãi và lòng container ở nhiều nước. Cỡ 1100 x 1100 mm rất phổ biến ở châu Á; 1200 x 1000 mm dùng rộng rãi ở châu Âu và châu Á; 1200 x 800 mm là cỡ phổ biến nhất ở châu Âu, thường gọi là pallet Euro. Cỡ 1067 x 1067 mm dùng được ở cả Bắc Mỹ, châu Âu và châu Á, còn 1219 x 1016 mm (48 x 40 inch) là cỡ quen thuộc nhất ở Bắc Mỹ.

Cỡ vuông thứ ba trong ISO 6780:2003 là 1140 x 1140 mm. Úc dùng phổ biến pallet 1165 x 1165 mm theo chuẩn riêng của nước này, kích thước đó không nằm trong ISO 6780:2003; nhiều tài liệu tiếng Việt vẫn ghi nhầm 1165 x 1165 mm là cỡ ISO.

1200 x 8001200 x 10001219 x 10161067 x 10671100 x 11001140 x 1140Vẽ cùng tỉ lệ, đơn vị mm. Viền cam: chữ nhật; viền xanh: vuông.

Kích thước (mm) Quy đổi (inch) Khu vực dùng phổ biến
1200 x 800 47,2 x 31,5 Châu Âu (pallet EUR, EPAL)
1200 x 1000 47,2 x 39,4 Châu Âu, châu Á
1219 x 1016 48 x 40 Bắc Mỹ (pallet GMA)
1067 x 1067 42 x 42 Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á
1100 x 1100 43,3 x 43,3 Châu Á, đặc biệt Nhật Bản, Hàn Quốc
1140 x 1140 44,9 x 44,9 Châu Âu, châu Á

ISO 6780:2003 là ấn bản thứ 2, thay cho bản năm 1988, và vẫn đang hiện hành: theo trang tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), tiêu chuẩn này được rà soát và xác nhận lại năm 2026. Ngoài kích thước, ISO 6780 còn quy định khe hở cho càng xe nâng và xe nâng tay, độ vát cạnh ván đáy và cách phân loại pallet 2 hướng, 4 hướng nâng. Việt Nam có TCVN 9022:2011 tương đương hoàn toàn với ISO 6780:2003.

Xem thêm: ISO 9001 2008 là tiêu chuẩn gì?

Tiêu chuẩn ISO 8611 về thử tải và ISO 445 về thuật ngữ

ISO 8611 là bộ tiêu chuẩn quốc tế quy định cách thử để xác định tải trọng an toàn của pallet phẳng, còn ISO 445 thống nhất tên gọi các bộ phận và khái niệm tải trọng của pallet.

Bộ ISO 8611 gồm 3 phần. Phần 1 (ISO 8611-1:2025, ấn bản thứ 4) mô tả các phương pháp thử cho pallet phẳng mới, chia thành 3 nhóm: thử tải danh nghĩa, thử tải làm việc tối đa và thử so sánh độ bền. Phần 2 quy định yêu cầu đặc tính và cách chọn phép thử theo điều kiện sử dụng; phần 3 xác định tải làm việc tối đa với một loại hàng cụ thể. Chính ISO cũng lưu ý các phép thử trong phòng thí nghiệm không thay được thử nghiệm thực tế với từng thiết kế pallet.

Kho kệ nhiều tầng và xe nâng
Pallet đặt trên kệ nhiều tầng là điều kiện chịu tải khắt khe nhất, cần ghi rõ khi yêu cầu pallet thử tải theo ISO 8611.

Khi đối tác yêu cầu pallet đạt ISO 8611, cần hỏi rõ điều kiện sử dụng: đặt trên sàn, xếp chồng hay đặt trên kệ, vì mỗi điều kiện cho một mức tải khác nhau. Một pallet chịu vài tấn trên sàn có thể chỉ chịu được chưa tới một nửa khi đặt trên 2 thanh kệ.

Tải danh nghĩa
Mức tải an toàn thấp nhất cho một điều kiện đỡ quy định, xác định theo ISO 8611-1 và 8611-2.
Tải làm việc tối đa
Tải lớn nhất cho phép với một loại hàng và cách sử dụng cụ thể, xác định theo ISO 8611-3.
Thử độ bền
So sánh khả năng chịu va đập, rơi góc giữa các thiết kế pallet.

Tiêu chuẩn ISPM 15 về khử trùng và an toàn sinh học

ISPM 15 yêu cầu bao bì gỗ nguyên khối trong thương mại quốc tế phải được bóc vỏ, xử lý bằng phương pháp được phê duyệt và đóng dấu IPPC trước khi xuất khẩu.

Bên cạnh kích thước, tiêu chuẩn quan trọng không kém là ISPM 15 (International Standards for Phytosanitary Measures No. 15). Đây là quy định bắt buộc với vật liệu đóng gói bằng gỗ nguyên khối dùng trong thương mại quốc tế, nhằm ngăn côn trùng và sâu bệnh gây hại lây lan qua biên giới; gỗ đã qua chế biến như ván ép, ván dăm, ván OSB và gỗ dày từ 6 mm trở xuống được miễn.

Loại gỗ nào không phải xử lý theo ISPM 15?
Theo phạm vi của ISPM 15, các vật liệu sau được miễn: gỗ đã qua chế biến bằng keo, nhiệt hoặc áp lực (ván ép, ván dăm, ván OSB, ván ép mỏng), gỗ dày từ 6 mm trở xuống, mùn cưa, phoi bào, dăm gỗ và thùng gỗ đựng rượu đã được gia nhiệt khi chế tạo. Pallet ván ép hoặc pallet gỗ nén (mùn cưa ép) vì vậy không cần dấu IPPC.
Thanh gỗ xẻ xếp chồng, nhìn từ đầu thanh
Gỗ xẻ nguyên khối như các thanh này thuộc diện ISPM 15; ván ép, OSB hay gỗ dày từ 6 mm trở xuống thì được miễn.

ISPM 15 (bản 2009, Phụ lục 1 sửa đổi năm 2018) công nhận 4 phương pháp xử lý, mỗi phương pháp có ký hiệu riêng trên dấu:

Xử lý nhiệt (HT) là phương pháp phổ biến và an toàn nhất hiện nay: gỗ được làm nóng tới nhiệt độ lõi tối thiểu 56 độ C và giữ liên tục ít nhất 30 phút. HT không dùng hóa chất nên an toàn cho hàng hóa và môi trường; sấy lò đạt đúng thông số này cũng được coi là HT. Lưu ý HT là xử lý nhiệt, không phải xông hóa chất.

Hun trùng bằng Methyl Bromide (MB) dùng khí hóa chất để diệt sâu bệnh. Phương pháp cho hiệu quả nhanh, nhưng methyl bromide làm suy giảm tầng ozone và độc với người, nên bị hạn chế ở nhiều nước; Liên minh châu Âu cấm sử dụng chất này trong nội khối.

Cách đọc dấu ISPM 15 (dấu hun trùng) trên palletIPPCVN - xxxHTBiểu tượng IPPCbên trái, tách bằng vạch dọcMã quốc giaVN = Việt Nam (mã ISO 2 chữ)Mã cơ sở xử lýdo cơ quan kiểm dịch cấpKý hiệu xử lýHT, DH, MB hoặc SFDấu phải rõ, bền, không vẽ tay, đóng ở ít nhất 2 mặt đối diện; không chèn thông tin khác bên trong viền.ISPM 15 khuyến nghị tránh mực đỏ và da cam vì đây là màu dùng trên nhãn hàng nguy hiểm.
Sơ đồ dấu ISPM 15 trên pallet gỗ: biểu tượng IPPC bên trái, mã quốc gia VN, mã cơ sở (xxx là ký hiệu minh họa) và mã xử lý HT (xử lý nhiệt).

Hai phương pháp còn lại ít gặp hơn tại Việt Nam. Gia nhiệt điện môi (DH) dùng vi sóng hoặc sóng radio đưa gỗ tới 60 độ C liên tục 1 phút trên toàn tiết diện. Xông sulfuryl fluoride (SF), được bổ sung năm 2018, chỉ áp dụng cho gỗ có tiết diện nhỏ nhất không quá 20 cm.

Sau khi xử lý đúng cách, pallet được đóng dấu IPPC (Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế) kèm ký hiệu phương pháp xử lý. Dấu hợp lệ nằm trong khung chữ nhật, gồm biểu tượng IPPC, mã quốc gia 2 chữ theo ISO (Việt Nam là VN), mã cơ sở xử lý do cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia cấp và ký hiệu phương pháp. Dấu phải rõ ràng, không vẽ tay và đóng trên ít nhất 2 mặt đối diện của pallet. Đây là bằng chứng pallet đã đạt chuẩn, giúp thông quan dễ dàng tại cửa khẩu nước nhập.

Hàng đi châu Âu nên dùng pallet HT
Liên minh châu Âu đã chấm dứt mọi miễn trừ cho việc sử dụng methyl bromide, kể cả cho mục đích kiểm dịch, từ ngày 18/3/2010 (nay quy định tại Quy định (EU) 2024/590). Đây là lệnh cấm sử dụng trong EU: theo Ủy ban châu Âu, pallet gỗ nhập khẩu vẫn được chấp nhận nếu xử lý HT hoặc MB đúng ISPM 15. Riêng pallet EPAL chỉ được xử lý nhiệt. Pallet có thể quay vòng qua nhiều thị trường nên chọn HT để tránh rủi ro, đúng khuyến nghị của IPPC về việc thay thế methyl bromide.

Tiêu chuẩn đặc thù của các thị trường

Ngoài ISO 6780 và ISPM 15, mỗi thị trường lớn có kích thước và chuẩn pallet riêng: châu Âu dùng pallet EPAL 800 x 1200 mm, Bắc Mỹ dùng pallet GMA 48 x 40 inch, Nhật Bản và Hàn Quốc chuộng 1100 x 1100 mm, Úc dùng 1165 x 1165 mm. Hiểu rõ yêu cầu của từng nơi giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro không đáng có.

Thị trường châu Âu: pallet EPAL (Euro pallet)

Kiện gỗ xẻ xếp chồng
Gỗ xẻ xếp kiện chờ đóng pallet: quy định EPAL yêu cầu ván dày 22 - 24 mm và không dùng gỗ dương làm thanh dọc.

Tại châu Âu, pallet dùng trong hệ thống trao đổi không chỉ cần đúng kích thước 800 x 1200 mm mà còn phải theo quy định kỹ thuật của Hiệp hội Pallet châu Âu (EPAL), kiểm soát từ khâu sản xuất tới sửa chữa. Pallet sản xuất theo đúng quy định và được cấp phép mới mang dấu EPAL.

Quy định của EPAL chặt chẽ tới từng chi tiết: Pallet EPAL 1 (pallet Euro 800 x 1200 x 144 mm) gồm 11 ván, 9 cục và 78 đinh, nặng khoảng 25 kg, tải làm việc an toàn 1.500 kg, còn khi xếp chồng trên mặt phẳng, pallet dưới cùng chịu tối đa 5.500 kg. Từ ngày 01/01/2010, mọi pallet EPAL mới phải xử lý nhiệt theo ISPM 15 và EPAL cấm xử lý bằng methyl bromide. Cũng cần phân biệt dấu EUR của Liên minh Đường sắt Quốc tế (UIC) với dấu EPAL: từ ngày 01/5/2017, EPAL khuyến nghị không còn coi pallet EUR là tương đương khi trao đổi.

1.500 kg
Tải làm việc an toàn của pallet EPAL
25 kg
Khối lượng một pallet EPAL

Pallet gỗ đi châu Âu có được xử lý bằng methyl bromide không?

Thị trường Bắc Mỹ: pallet GMA

Mỹ và Canada không có một tổ chức quản lý pallet duy nhất như EPAL, mà theo một chuẩn thực tế hình thành từ Hiệp hội các nhà sản xuất hàng tạp hóa (GMA). Kích thước phổ biến nhất là 48 x 40 inch (1219 x 1016 mm), thường là pallet dầm dọc 3 dầm, khoét rãnh để xe nâng vào được từ 4 phía.

Theo khảo sát của Cục Lâm nghiệp Hoa Kỳ và Đại học Virginia Tech, năm 2016 cỡ 48 x 40 inch chiếm khoảng 35% số pallet gỗ mới và 69% số pallet tái chế tại Mỹ; cùng năm đó, pallet kích thước riêng chiếm khoảng 39% pallet mới. Pallet gỗ nhập vào khu vực này vẫn bắt buộc xử lý và đóng dấu theo ISPM 15.

35%
Tỷ trọng pallet 48 x 40 inch trong pallet gỗ mới tại Mỹ, 2016
69%
Tỷ trọng pallet 48 x 40 inch trong pallet tái chế tại Mỹ, 2016
Xe nâng đưa pallet hàng lên xe tải
Pallet đúng kích thước thị trường đến xếp kín thùng xe, giảm khoảng trống và chi phí vận chuyển ở chặng nội địa nước nhập.

Nhật Bản, Hàn Quốc và Úc

Nhật Bản và Hàn Quốc chuộng pallet 1100 x 1100 mm, thường gọi là pallet T11; cỡ này có trong ISO 6780 nên dễ đáp ứng. Úc dùng pallet vuông 1165 x 1165 mm theo chuẩn quốc gia, không có trong ISO 6780:2003, vì vậy hàng đi Úc cần hỏi kỹ người nhận có yêu cầu đúng cỡ này hay chấp nhận cỡ ISO.

Thực tế tại Việt Nam và lời khuyên cho doanh nghiệp

Tại Việt Nam, pallet gỗ cho hàng nội địa thường đóng theo kích thước riêng, còn pallet cho hàng xuất khẩu nên theo kích thước của thị trường đến và bắt buộc xử lý, đóng dấu ISPM 15.

Công nhân vận hành máy cưa xẻ gỗ trong xưởng
Xẻ gỗ làm phôi pallet: pallet hàng nội địa thường đóng theo kích thước kiện hàng, pallet xuất khẩu theo kích thước thị trường đến.

Kích thước tùy chỉnh mang lại sự linh hoạt cho hàng nội địa, vì mỗi loại hàng có kích thước kiện khác nhau. Với lô hàng xuất khẩu, chúng tôi luôn khuyên doanh nghiệp làm đúng các tiêu chuẩn đã nêu: pallet đúng kích thước ISO hoặc kích thước người nhận yêu cầu, đã xử lý ISPM 15 và có đủ giấy tờ theo hợp đồng sẽ giúp lô hàng đi suôn sẻ, tránh rủi ro bị từ chối hoặc phát sinh chi phí xử lý lại tại cảng nhập khẩu.

Đó là lý do có những sản phẩm riêng cho các đơn hàng đi nước ngoài, gọi chung là dòng pallet gỗ xuất khẩu. Pallet gỗ xuất khẩu của ICD Việt Nam được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15 qua đơn vị có giấy phép. Trước khi đặt pallet cho một lô hàng xuất khẩu, nên kiểm 4 điểm sau với khách hàng nhập khẩu:

Kích thước
Theo cỡ thị trường đến hoặc theo container, kệ kho của người nhận.
Kiểu nâng
2 hướng hay 4 hướng nâng, có cần ván đáy cho băng tải không.
Xử lý ISPM 15
HT hay MB; hàng đi châu Âu nên chọn HT, dấu IPPC rõ trên 2 mặt.
Tải trọng
Tải hàng thực tế và cách xếp: trên sàn, xếp chồng hay trên kệ.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn ISO 6780 quy định bao nhiêu kích thước pallet?

ISO 6780:2003 quy định 6 kích thước pallet phẳng: 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1067 x 1067, 1100 x 1100 và 1140 x 1140 mm. Các kích thước này giúp pallet tương thích với xe nâng, giá kệ và container ở nhiều nước, ví dụ 1100 x 1100 mm phổ biến tại châu Á, 1200 x 800 mm (pallet Euro) phổ biến tại châu Âu.

Tiêu chuẩn ISPM 15 dùng để làm gì?

ISPM 15 là quy định bắt buộc với vật liệu đóng gói bằng gỗ nguyên khối trong thương mại quốc tế, nhằm ngăn côn trùng và sâu bệnh lây lan qua biên giới. Phương pháp phổ biến nhất là xử lý nhiệt (HT), đưa lõi gỗ tới tối thiểu 56 độ C trong ít nhất 30 phút.

Gỗ bị sâu mọt đục lỗ
Gỗ bị sâu đục lỗ: ISPM 15 ra đời để những sinh vật gây hại như vậy không theo bao bì gỗ đi qua biên giới.

Dấu IPPC trên pallet gỗ có ý nghĩa gì?

Dấu IPPC cho biết pallet đã được xử lý đúng ISPM 15, gồm biểu tượng IPPC, mã quốc gia, mã cơ sở xử lý và ký hiệu phương pháp (HT, DH, MB hoặc SF). Đây là bằng chứng pallet đạt chuẩn, giúp thông quan dễ dàng tại cửa khẩu nước nhập.

HT
Xử lý nhiệt, lõi gỗ 56 độ C trong 30 phút.
MB
Xông methyl bromide; EU cấm dùng trong nội khối nhưng vẫn nhận pallet nhập khẩu xử lý đúng ISPM 15.
DH
Gia nhiệt điện môi, 60 độ C trong 1 phút.

ISO 6780 có kích thước pallet 1165 x 1165 mm không?

Không. ISO 6780:2003 gồm 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1067 x 1067, 1100 x 1100 và 1140 x 1140 mm. Cỡ 1165 x 1165 mm là chuẩn riêng phổ biến tại Úc.

ISO 8611 là tiêu chuẩn gì?

ISO 8611 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về thử nghiệm pallet phẳng, gồm phương pháp thử (ISO 8611-1:2025), yêu cầu đặc tính (ISO 8611-2) và xác định tải làm việc tối đa (ISO 8611-3). Bộ tiêu chuẩn dùng để xác định tải trọng an toàn của một thiết kế pallet theo từng điều kiện: trên sàn, xếp chồng hay trên kệ.

Pallet gỗ đi châu Âu có được xử lý bằng methyl bromide không?

Được, nếu là pallet gỗ thường: EU cấm sử dụng methyl bromide trong nội khối từ ngày 18/3/2010 nhưng vẫn chấp nhận pallet nhập khẩu xử lý HT hoặc MB đúng ISPM 15. Riêng pallet EPAL chỉ được xử lý nhiệt. Vì pallet có thể quay vòng qua nhiều nước, nên chọn xử lý nhiệt (HT) cho hàng đi châu Âu.

Pallet gỗ cũ gãy thanh, dựng nghiêng chờ sửa
Pallet gỗ cũ gãy thanh chờ sửa: pallet EPAL trong hệ thống trao đổi chỉ được sửa tại cơ sở có giấy phép của EPAL.

Pallet EUR và pallet EPAL có giống nhau không?

Cùng kích thước 800 x 1200 mm nhưng khác hệ thống dấu. EUR là dấu của Liên minh Đường sắt Quốc tế (UIC), EPAL là dấu của Hiệp hội Pallet châu Âu; từ ngày 01/5/2017, EPAL khuyến nghị không còn coi pallet EUR là tương đương khi trao đổi pallet.

Liên hệ mua pallet gỗ tại ICD Việt Nam

ICD Việt Nam có xưởng, kho Hà Nội (Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc) và xưởng miền Nam (551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Q.12), nhận đóng pallet gỗ theo kích thước ISO, kích thước thị trường đến hoặc theo bản vẽ riêng. Hãy gửi kích thước, tải trọng, số lượng và thị trường đến để được tư vấn; giá pallet gỗ: liên hệ báo giá, chiết khấu theo số lượng.

  • Khu vực Miền Bắc: Gọi điện đến số 0983 797 186 / 090 345 9186/ 090 5859 186 để được tư vấn miễn phí và đặt hàng hoặc gửi Email đến sales@icdvietnam.com.vn.
  • Khu vực Miền Nam: Gọi điện đến số 098 6784 186 để được tư vấn miễn phí và đặt hàng hoặc gửi Email đến sales@icdvietnam.com.vn.
Chồng pallet gỗ và pallet nhựa gắn mã vạch trong kho
Pallet gỗ xếp chồng cạnh pallet nhựa trong kho; mỗi chồng gắn mã vạch để quản lý theo lô.

Xem thêm: ISO 6780:2003 | xuất khẩu sang Châu Âu

Nguồn tham khảo

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam