Skip to content

Pallet Nhựa

ICD Việt Nam cung cấp pallet nhựa (plastic pallet) mới đúc liền khối từ HDPE nguyên sinh, HDPE tái sinh và PP, chia thành 14 nhóm theo cấu trúc, môi trường sử dụng và tiêu chuẩn xuất khẩu. Kích thước từ 550×400 mm đến 1960×1960 mm, tải động 500-3.200 kg, tải tĩnh đến 8.000 kg, giá hàng mới từ 95.000đ (tấm lót sàn) và từ 145.000đ (pallet kê hàng) mỗi chiếc. Hàng có sẵn kho tại Hà Nội và TP.HCM, giao toàn quốc trong 24-48h, bảo hành 2 năm.

Pallet nhựa mới HDPE mặt lưới 3 chân runner của ICD Việt Nam

1. Khi nào nên dùng pallet nhựa

Pallet nhựa là tấm kê hàng đúc liền khối từ nhựa HDPE hoặc PP để xe nâng, xe kéo tay nâng và di chuyển cả khối hàng cùng lúc. Khác pallet gỗ, nó không mục, không mối mọt, không thấm nước và không phải hun trùng khi xuất khẩu.

Pallet nhựa đáng đầu tư trong ba trường hợp. Thứ nhất là kho có vòng quay cao: một chiếc chịu được 50-100 chu kỳ vận chuyển và có tuổi thọ 7-10 năm với HDPE nguyên sinh, nên chi phí sở hữu thường thấp hơn gỗ từ năm thứ 2-3. Thứ hai là kho lạnh, kho ẩm, thực phẩm và dược phẩm, vì bề mặt không thấm nước, rửa được bằng áp lực nước và giữ được độ dẻo dai đến -40°C với HDPE nguyên sinh. Thứ ba là hàng đi EU, Mỹ, Nhật: pallet nhựa được miễn ISPM-15, tiết kiệm 1-5 USD mỗi chiếc chi phí xử lý và tránh rủi ro hàng bị giữ lại ở cảng. Đổi lại, giá mua ban đầu cao hơn pallet gỗ khoảng 2-4 lần; với hàng xuất đều đặn, phần chênh này thường được bù trong 12-24 tháng.

Về trọng lượng, một chiếc pallet nhựa nặng từ khoảng 10 kg đến 26 kg tùy kết cấu. Theo thông số các mã ICD, cỡ 1200×1000×150 nhẹ nhất là loại thổi 9 chân 10 kg, nặng nhất là loại 2 mặt tải nặng 26,5 kg; cỡ 1200×1200×150 nặng 14-22 kg; cỡ 1100×1100×150 nặng 9,5-21 kg. Mặt càng kín, càng nhiều gân và có lõi thép thì càng nặng, nhưng một người vẫn xoay trở được khi chưa có xe nâng. Kích thước và cân nặng của từng quy cách phổ biến được tổng hợp trong bảng tra quy cách pallet nhựa tiêu chuẩn.

2. 14 nhóm pallet nhựa ICD, chọn theo cách dùng

Mỗi nhóm dưới đây là một danh mục riêng, có đủ model, kích thước và giá. Nên chọn theo cách pallet sẽ được sử dụng trước, rồi mới so giá. Muốn lọc nhanh theo tải trọng và mục đích, có thể dùng công cụ chọn pallet nhựa.

Kê kho và mặt hở. Hai nhóm đông nhất, với pallet nhựa mặt hở có 130 mẫu và pallet nhựa kê kho có 84 mẫu. Kê kho dành cho kho công nghiệp và được chọn theo ba con số tải: tải tĩnh 1.000-8.000 kg (38 mã ghi 4.000 kg), tải động 500-2.400 kg (46 mã ghi 1.000 kg) và tải trên kệ 500-1.500 kg, mới 42 mã công bố. Mặt hở (còn gọi mặt lưới, mặt nan) có lỗ thoát nước nên hợp kho nông sản, thủy sản, kho ẩm: tải động 500-1.800 kg (phổ biến 1.000 kg), tải tĩnh phổ biến 4.000 kg, rửa trực tiếp bằng vòi áp lực.

Pallet nhựa mặt lưới 3 chân HDPE màu xanh dương ICD dùng cho kho công nghiệp

Mặt kín. Pallet nhựa mặt kín (còn gọi mặt bít, mặt phẳng) có bề mặt liền, hàng bột rời và bao bì nhỏ không lọt xuống, lau chùi nhanh. Danh mục có 16 mã cỡ 1200×1200, 1200×1000, 1200×800 và 1100×1100 mm, phần lớn làm từ HDPE; chỉ 3 mã ghi rõ HDPE nguyên sinh, nên nhà máy thực phẩm hoặc dược cần ICD xác nhận vật liệu bằng văn bản trước khi đặt. Tải động 1.000-1.500 kg, tải tĩnh 3.000-6.000 kg tùy kiểu chân. Biến thể 2 mặt có mặt trên và mặt dưới giống nhau, lật được cả hai chiều; mã 2 mặt duy nhất cỡ 1200×1200×150 mm ghi tải động 1.500 kg, tải tĩnh 5.000 kg và chưa công bố khối lượng.

3 chân và chữ thập. Pallet nhựa 3 chân có ba thanh chân liền chạy suốt chiều dài đáy, 48 mã, tải động 500-1.800 kg (32 mã ghi 1.000 kg), tải tĩnh 2.000-6.000 kg. Xe nâng ngồi lái vào được 4 hướng ở các mã đã công bố, xe nâng tay thường chỉ vào 2 hướng. Pallet nhựa chữ thập gồm 8 mã mới cỡ 1200×800, 1200×1000 và 1100×1100 mm, tải động 500-1.000 kg, tải tĩnh 2.000-4.000 kg; xe nâng ngồi lái vào 4 hướng, xe nâng tay và xe nâng tay cao vào 2 hướng. Khi đặt pallet lên kệ, tải rack mới là con số cần đối chiếu, và mới 2 trong 48 mã 3 chân công bố tải này (cùng 1.000 kg); cách tính có trong hướng dẫn chọn pallet nhựa cho kệ rack.

Chân cốc và lót sàn. Pallet nhựa chân cốc (còn gọi chân gù, pallet 9 chân) có 14 mã, phần lớn lồng được vào nhau khi để trống nên hợp logistics hai chiều; tải động 500-2.000 kg, tải tĩnh 1.000-6.000 kg tùy dòng, và chỉ một mã công bố tải trên kệ (800 kg). Pallet nhựa lót sàn là nhóm pallet thấp, mặt rộng, dùng kê hàng cách nền ẩm, cao 30-150 mm, khổ từ 550×400 đến 1800×600 mm; mã chân gù mặt lưới 1000×1200×140 nặng 12 kg, tải động 800 kg, tải tĩnh 2.000 kg. Khi sàn thấp cần tấm mỏng, có loại không chân dày 50 mm (1800×600×50).

Pallet nhựa lót sàn 9 chân gù mặt lưới màu xanh lá kích thước 1000x1200x140mm

Chống tràn dầu. Pallet chống tràn là khay hứng dịch rò cho phuy 200 lít, gồm loại 2 phuy 1300×660 mm (cao 150 hoặc 300 mm) và loại 4 phuy 1300×1300×300 mm. Yêu cầu về kích thước, dung tích hứng và vật liệu khay được tổng hợp ở bài kích thước pallet chống tràn theo quy định.

Hai phuy dầu đặt trên pallet nhựa chống tràn màu vàng của ICD

Lõi thép. Pallet nhựa lõi thép có 3 mã cùng cỡ 1200×1000×150, tải động 1.500-3.200 kg, tải tĩnh 4.500-6.500 kg, dành cho hàng nặng và kệ tải nặng; dung sai kích thước chưa được công bố, nên kho dùng AGV hoặc kho tự động cần ICD xác nhận bằng văn bản. Mã ICD PL12 chịu tải tĩnh 6.500 kg, PL10-LK 5.000 kg, IPS PL10-2 (xanh tái sinh) 4.500 kg. Nếu chưa rõ nên đọc con số nào trên bảng thông số, bài tải trọng tĩnh và tải trọng động của pallet giải thích sự khác nhau giữa hai loại tải.

Pallet nhựa ICD có lõi thép gia cố màu xanh dương dùng cho kệ racking tải nặng

Container và ngành in. Pallet container là bộ đế, vách tấm PP tổ ong hoặc sóng và nắp (4 mã từ 1200×800×760 đến 1470×1140×990 mm), dùng cho hàng nhỏ, dễ vỡ như linh kiện điện tử; mã 1470×1140×990 tải động 1.000 kg, tải tĩnh 2.500 kg, mã 1200×1000×1080 tải động 500 kg, tải tĩnh 1.500 kg. Pallet ngành in gồm 102 mã khay và pallet, mặt khay từ 730×630 đến 2000×1600 mm (đúc thổi, tải động đến 1,5 tấn, tải tĩnh đến 3 tấn) và 1750×1200×160 mm gia cố 10 ống thép (tải tĩnh 4 tấn).

Pallet nhựa container màu đen kích thước 1470x1140x990mm của ICD

Xuất khẩu và nhập khẩu Malaysia. Pallet nhựa xuất khẩu có 16 mã mới cỡ từ 1000×1000 đến 1300×1100 mm, cao 120-150 mm; phần lớn là loại nhẹ dùng một chiều, 11 trong 14 mã đang niêm yết giá dưới 300.000đ, tải động 500-2.000 kg, tải tĩnh 1.000-4.000 kg. Mỗi thị trường đích yêu cầu một kích thước khác nhau, được đối chiếu trong bài tiêu chuẩn ISO cho pallet nhựa xuất khẩu. Với hàng nhập khẩu, pallet nhập khẩu Malaysia gồm 8 dòng, hơn 150 mã: xuất khẩu một chiều, siêu vệ sinh, tải nặng, kệ tự động ASRS, dược phẩm, tải trung, tấm lót mặt và thùng nhựa đặc, báo giá theo từng mã.

Ngoài 14 nhóm trên, ICD còn có dòng thổi đúc XU-2M (từ 1100×1100 đến 1600×1400 mm), pallet ngành cao su ICD-1511 và nhiều mẫu theo yêu cầu như in logo công ty lên thân pallet.

3. So sánh thông số 12 nhóm chính

Bảng tổng hợp kích thước phổ biến, tải trọng và ứng dụng để đối chiếu nhanh trước khi vào từng danh mục.

Nhóm pallet Kích thước phổ biến (mm) Tải động Tải tĩnh Phù hợp nhất
Kê kho 1200×1000, 1100×1100, 1200×1200 (50 trong 84 mã) 500-2.400 kg 1.000-8.000 kg Kho công nghiệp, kê hàng và gác kệ
Mặt hở 1100×1100 / 1200×1000 500-1.800 kg Phổ biến 4.000 kg Nông sản, thủy sản, kho ẩm
Mặt kín 1200×1200, 1200×1000, 1200×800, 1100×1100 1.000-1.500 kg 3.000-6.000 kg Hàng bột, bao bì nhỏ, khu cần lau sạch
3 chân 11 cỡ, từ 1200×800 đến 1400×1400 500-1.800 kg 2.000-6.000 kg Hàng đặt sàn và kệ, xe nâng ngồi lái
Chân cốc 1000×800 đến 1970×1010 500-2.000 kg 1.000-6.000 kg Logistics 2 chiều, lồng nhau khi rỗng
Xuất khẩu 1000×1000 đến 1300×1100 500-2.000 kg 1.000-4.000 kg Hàng đi nước ngoài, phần lớn dùng 1 chiều
Lót sàn 550×400 đến 1800×600 300-1.000 kg (6 mã công bố) 100-3.000 kg Kê hàng cách nền ẩm
Container 1200×800 đến 1470×1140 (cao 760-1.080) 500-1.000 kg (2 mã công bố) 1.500-2.500 kg Hàng nhỏ, dễ vỡ
Chống tràn 1300×660 (2 phuy) / 1300×1300 (4 phuy) 500-1.000 kg 1.000-2.000 kg Hóa chất, dầu nhớt
Chữ thập 1200×800, 1200×1000, 1100×1100 500-1.000 kg 2.000-4.000 kg Xe nâng ngồi lái vào 4 hướng
Lõi thép 1200×1000 1.500-3.200 kg 4.500-6.500 kg Hàng nặng, kệ tải nặng
Pallet cũ 1000×1000 đến 1300×1100 1.000-2.000 kg (5 mã công bố) 2.500-4.000 kg Nội bộ kho, ngân sách thấp

Thông số theo trang sản phẩm ICD, tháng 10/2026. Tải rack áp dụng cho kệ beam với 2 thanh đỡ và chỉ một phần mã công bố: kê kho 500-1.500 kg (42 mã), 3 chân 1.000 kg (2 mã), chân cốc 800 kg (1 mã), lõi thép PL12 1.200 kg; mặt hở tùy mã.

Trong 244 mã pallet nhựa đang bán của ICD (đếm ngày 22/10/2026), kích thước có nhiều mã nhất là 1200×1000 mm (56 mã, thường gọi 1m x 1m2), tiếp theo là 1100×1100 mm (29 mã), 1200×1200 mm (24 mã), 1200×800 mm (19 mã) và 1300×1100 mm (12 mã). Chiều cao phổ biến nhất là 150 mm (135 mã); các mức khác là 120, 140, 145 và 160 mm, riêng nhóm lót sàn có cả tấm mỏng cao 30-50 mm. Cỡ nhỏ có 600×600, 600×1000 và 800×600 mm cho kệ hẹp, cửa hàng hoặc lót sàn; cỡ lớn từ 1300×1300 đến 1960×1960 mm cho hàng cồng kềnh. Các kích thước này bám theo sáu cỡ pallet trong tiêu chuẩn ISO 6780: 1200×800, 1200×1000, 1219×1016, 1165×1165, 1100×1100 và 1067×1067 mm.

4. Chọn vật liệu: HDPE nguyên sinh, HDPE tái sinh hay PP

Chọn sai nhựa là nguyên nhân phổ biến nhất khiến pallet nứt hoặc cong vênh sớm, nhất là trong kho lạnh và trên kệ racking. Ba loại nhựa dưới đây khác nhau khá rõ về độ bền lạnh, chịu nhiệt và khả năng đạt chuẩn thực phẩm.

Tiêu chí HDPE nguyên sinh HDPE tái sinh PP
Chịu lạnh Tốt, xuống -40°C Kém ổn định ở nhiệt độ âm Giòn dần khi gần 0°C (PPC tốt hơn)
Chịu nhiệt Đến 80°C Đến 70°C Đến 100°C
Độ cứng Trung bình, dẻo dai Thấp hơn nguyên sinh Cao nhất trong 3 loại
Food-grade, HACCP Dùng được, cần xác nhận vật liệu Không đảm bảo Dùng được nếu là PP nguyên sinh
Giá so với HDPE nguyên sinh 100% 65-80% 90-110%

Với đa số kho, HDPE nguyên sinh là lựa chọn an toàn nhất: dải nhiệt hoạt động rộng nhất (khoảng 120°C), dùng được cho kho lạnh, thực phẩm và tải nặng. HDPE tái sinh tiết kiệm 20-35% chi phí ban đầu nhưng chỉ nên dùng cho kho nội bộ, nhiệt độ phòng, vòng quay thấp. PP cứng và chịu nhiệt tốt hơn, thường kết hợp với lõi thép ở dòng tải nặng; PP thường giòn dần khi gần 0°C nên không hợp kho lạnh, PP đồng trùng hợp (PPC) chịu lạnh tốt hơn. Cách nhận biết hàng nguyên sinh với hàng tái sinh khi nhận hàng được hướng dẫn ở bài pallet nhựa nguyên sinh và tái sinh.

Màu pallet thường phản ánh nguồn nhựa. Nhựa tái chế có nhiều màu lẫn lộn nên được pha muội than thành màu đen để đồng đều, vì vậy pallet nhựa đen phần lớn là hàng tái sinh và rẻ hơn; hạt nhựa nguyên sinh pha được mọi màu nên pallet xanh dương, xanh lá, xám, trắng thường là nguyên sinh, còn đỏ, vàng, cam hay dùng để phân khu trong kho. Trong danh mục ICD, giá phổ biến của pallet đen khoảng 325.000đ so với khoảng 485.000đ của pallet xanh. Quy tắc này chỉ đúng với đa số trường hợp: ICD vẫn có mã xanh làm từ nhựa tái sinh, nên khi mua cho thực phẩm hay kho lạnh hãy hỏi rõ loại nhựa, đừng chỉ nhìn màu. Màu cũng không quyết định tải trọng.

5. Giá pallet nhựa theo từng nhóm

Giá thấp nhất theo mã của từng nhóm (chưa gồm VAT, giá niêm yết tháng 10/2026): pallet cũ từ 120.000đ, tấm lót sàn mặt nan 35 mm từ 95.000đ, kê kho từ 145.000đ, chân cốc từ 200.000đ, 3 chân từ 220.000đ, mặt kín từ 395.000đ, chữ thập mới từ 500.000đ (chữ thập cũ từ 120.000đ), lõi thép 750.000-850.000đ và chống tràn 2.450.000-3.800.000đ. Đây là mốc khởi điểm; giá thực tế tăng theo kích thước, tải trọng và chất liệu, đơn hàng số lượng lớn có chính sách riêng. HDPE tái sinh rẻ hơn nguyên sinh khoảng 20-35%.

Theo kích thước, pallet nhựa mới 1200×1000 mm có giá từ 185.000đ, trung vị khoảng 585.000đ, các mã 2 mặt và tải nặng đến khoảng 1.240.000-1.600.000đ; cỡ 1100×1100 mm từ 145.000đ, trung vị khoảng 465.000đ; cỡ 1200×1200 mm từ 215.000đ, trung vị khoảng 580.000đ.

Giá chi tiết theo từng kích thước và tải trọng được cập nhật trong bảng giá pallet nhựa 2026.

6. Chi phí 5 năm của pallet nhựa so với gỗ và mùn cưa ép

Pallet gỗ và mùn cưa ép rẻ hơn lúc mua, nhưng tính tổng chi phí sở hữu trong 5 năm, gồm mua lại, sửa chữa, vệ sinh và hun trùng, thì HDPE nguyên sinh thường rẻ hơn từ năm thứ 2-3. So với pallet gỗ thông phải xử lý ISPM-15 cho mỗi lô xuất, điểm hòa vốn rút xuống còn 12-24 tháng.

Tiêu chí Pallet gỗ thông Pallet mùn cưa ép Pallet nhựa HDPE NS
Tuổi thọ trung bình 1-2 năm (3-5 lần dùng) 6-18 tháng (1-3 lần) 7-10 năm (50-100 lần)
Số lần mua lại trong 5 năm 3-4 lần 4-6 lần 0 lần
Xử lý ISPM-15 1-5 USD/chiếc/lô Không áp dụng (gỗ ép đã qua nhiệt, áp lực) Không áp dụng
Vệ sinh, rửa Khó rửa, thấm nước Không rửa được Rửa áp lực, khử trùng
Kho lạnh Hạn chế, dễ mốc Không phù hợp Tốt, xuống -40°C

Tính trên 100 pallet 1100×1100 mm, vòng quay 10 lần/năm, tải trung bình 800 kg, kịch bản xuất khẩu hun trùng 2 lần/năm.

Bài pallet nhựa và pallet gỗ: chọn loại nào để không hối hận đi sâu hơn vào từng tình huống sử dụng.

7. Pallet nhựa theo từng ngành

Mỗi ngành có yêu cầu riêng về vật liệu, tải trọng và vệ sinh, nên không có dòng nào phù hợp cho tất cả.

Thực phẩm, đồ uống, dược phẩm. Dùng pallet mặt kín hoặc kê kho bằng HDPE nguyên sinh, dùng được trong nhà máy áp dụng HACCP, GMP, không mùi, dễ vệ sinh. Kho cấp đông có thêm yêu cầu về nhiệt độ âm và cách xếp, xem bài pallet nhựa cho kho lạnh.

Thủy sản, nông sản, chăn nuôi. Dùng pallet mặt hở hoặc kê kho để thoát nước nhanh, chịu ẩm và lạnh, đáp ứng yêu cầu vệ sinh của VietGAP, GlobalGAP và HACCP khi dùng nhựa nguyên sinh.

Điện tử, FDI. Cần kích thước đồng đều cho AGV, robot (ICD chưa công bố dung sai, nên hỏi xác nhận) và đôi khi chống tĩnh điện; tiêu chí chọn nằm trong bài pallet nhựa chống tĩnh điện ESD. Hóa chất, sơn, dầu nhớt. Dùng pallet chống tràn kết hợp kê kho, như đã nêu ở mục 2. Logistics, phân phối, siêu thị. Chân cốc, 3 chân và kê kho nhờ nhẹ, xếp chồng được và vào xe nâng từ 2 đến 4 hướng. Xuất khẩu container. Pallet xuất khẩu loại nhẹ, miễn ISPM-15, kích thước theo chuẩn thị trường đích.

8. ICD Checklist: 5 câu hỏi trước khi mua

1. Tải trọng thực tế là tải động hay tải tĩnh? Tải động là tải khi xe nâng đang chạy với hàng trên pallet, mới là thông số quyết định; tải tĩnh (khi pallet đặt yên trên sàn phẳng, kể cả khi xếp chồng hàng) thường cao gấp 2-3 lần. Đừng thấy tải tĩnh 4.000 kg rồi nghĩ có thể dùng cho xe nâng 3 tấn.

2. Môi trường lưu kho thế nào? Kho dưới 0°C nên dùng HDPE nguyên sinh; kho hóa chất phải xác nhận loại hóa chất cụ thể; kho ngoài trời cần nhựa có phụ gia chống UV vì PP thường bạc màu, giòn sau 6-12 tháng phơi nắng.

3. Xe nâng loại nào, vào từ mấy hướng? Xe nâng ngồi lái vào được 4 hướng ở pallet chữ thập và các mã 3 chân đã công bố; xe nâng tay thường chỉ vào 2 hướng ở 3 chân, còn mã chân cốc rời vào được từ bốn cạnh; AGV và robot cần ICD xác nhận kích thước bằng văn bản. Đo chiều cao cửa vào của pallet và so với độ dày càng xe nâng (hoặc chiều cao càng hạ thấp nhất của xe nâng tay).

4. Có xuất khẩu không? Pallet gỗ tự nhiên bắt buộc xử lý và đóng dấu ISPM-15 khi đi EU, Mỹ, Úc, Nhật; pallet nhựa và pallet gỗ ép không thuộc phạm vi tiêu chuẩn này. Hàng xuất đều đặn bằng pallet gỗ tự nhiên thì khoản xử lý tiết kiệm được khi chuyển sang nhựa thường bù phần chênh giá trong 12-24 tháng.

5. Ngân sách một lần hay chi phí vòng đời? Ngân sách hạn chế thì cân nhắc pallet nhựa cũ hoặc HDPE tái sinh; tính theo vòng đời thì HDPE nguyên sinh thường có tổng chi phí thấp hơn từ năm thứ 2-3.

9. Năm sai lầm thường gặp khi mua pallet nhựa

Dùng PP hoặc HDPE tái sinh trong kho cấp đông. PP thường giòn dần khi gần 0°C, còn HDPE tái sinh có chất lượng nhựa không đồng đều; trong kho -18°C, chân pallet loại này dễ nứt gãy. Chỉ chọn HDPE nguyên sinh có ghi rõ khả năng chịu nhiệt âm.

Nhìn tải tĩnh thay vì tải động. Sàn không phẳng hoặc dốc làm lực va đập lên pallet tăng đáng kể, nên chọn pallet có tải động danh định cao hơn khối lượng hàng thực tế ít nhất 20%.

Mua pallet tái sinh cho thực phẩm, dược phẩm. Nguồn nhựa tái sinh không đồng đều, có thể lẫn tạp chất; pallet này không được chấp nhận trong khu sản xuất và đóng gói khi audit HACCP hoặc GMP.

Pallet bóng trên sàn epoxy bóng. Ma sát giữa hai bề mặt gần như bằng không, xe nâng đổi hướng đột ngột là pallet trượt; nên chọn loại mặt chống trượt hoặc có gân nổi.

Dùng cho AGV, kho tự động khi chưa có xác nhận kích thước. Hệ thống tự động cần kích thước đồng đều giữa các lô, trong khi ICD chưa công bố dung sai của pallet nhựa; hãy yêu cầu ICD xác nhận kích thước bằng văn bản trước khi đặt.

10. Pallet nhựa cũ: khi nào nên chọn

Pallet nhựa cũ là hàng đã qua sử dụng, hiện có 11 mã giá từ 120.000đ đến 485.000đ. Ở nhóm cao 120 mm và cỡ 1200×1100×150 mm, mã cũ rẻ hơn mã mới cùng cỡ 25-58%; ở vài cỡ cao 150 mm, mã mới HDPE nguyên sinh lại rẻ hơn, nên cần so giá đúng kích thước. Hàng đủ dùng cho kho nội bộ không cần chuẩn food-grade; ở các mã có công bố tải, tải động 1.000-2.000 kg và tải tĩnh 2.500-4.000 kg. Trước khi chốt đơn, nên kiểm chân, mặt và vết hàn theo cách đánh giá chất lượng pallet cũ.

Pallet nhựa cũ màu đen kích thước 1100x1000x150mm tại kho ICD

ICD cũng thu mua lại pallet nhựa cũ, pallet hỏng để tái chế.

11. Bài viết liên quan về pallet nhựa

12. Câu hỏi thường gặp về pallet nhựa

1. Pallet nhựa có bền không, dùng được bao nhiêu năm?

Trong điều kiện bình thường, tải đúng thông số, nhiệt độ phòng, HDPE nguyên sinh bền khoảng 7-10 năm, pallet PP 5-7 năm, HDPE tái sinh 3-5 năm. Đó cũng là lý do pallet nguyên sinh có tổng chi phí sở hữu thấp hơn gỗ từ năm thứ 2-3 dù giá mua đầu cao hơn.

2. Tải trọng của pallet nhựa là bao nhiêu, chịu được bao nhiêu kg?

Tùy dòng: phần lớn mã ghi tải động 1.000 kg và tải tĩnh 4.000 kg, dòng nhẹ chỉ 500 kg động, dòng tải nặng đến 2.000-2.400 kg động và 6.000-8.000 kg tĩnh; pallet lõi thép chịu tải động 1.500-3.200 kg và tải tĩnh 4.500-6.500 kg. Khi tính toán, kiểm tra tải động vì đây là thông số áp dụng lúc xe nâng di chuyển.

3. Pallet nhựa làm từ nhựa gì, HDPE và PP khác nhau thế nào?

HDPE dẻo dai, chịu lạnh tốt (đến -40°C với loại nguyên sinh) nên hợp kho lạnh và thực phẩm. PP cứng hơn, chịu nhiệt đến 100°C nhưng giòn ở nhiệt độ âm. Phần lớn kho thông thường nên chọn HDPE nguyên sinh.

4. Pallet nhựa có cần hun trùng khi xuất khẩu không?

Không. ISPM-15 là tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật chỉ áp dụng cho vật liệu đóng gói bằng gỗ; pallet nhựa không cần hun trùng và không cần giấy chứng nhận IPPC.

5. Pallet nhựa giá bao nhiêu tiền một cái? Loại 1200×1000 giá bao nhiêu?

Hàng mới từ 95.000đ (tấm lót sàn mặt nan) và từ 145.000đ với pallet kê kho, hàng cũ từ 120.000đ, chưa gồm VAT. Riêng cỡ 1200×1000 mm, giá từ 185.000đ, phần lớn các mã quanh 600.000đ, loại 2 mặt và tải nặng đến khoảng 1.240.000-1.600.000đ. Gửi model và số lượng để ICD báo giá chính xác; mua số lượng lớn có chính sách riêng.

6. Pallet nhựa dùng được trong kho âm (-18°C) không?

Được, nhưng chỉ với HDPE nguyên sinh, loại này giữ độ dẻo dai đến -40°C. PP thường giòn dần khi gần 0°C, còn HDPE tái sinh có chất lượng không đồng đều nên dễ nứt trong kho âm. Với kho cấp đông, nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận bằng văn bản đây là HDPE nguyên sinh.

7. Xếp chồng pallet nhựa được bao nhiêu tầng?

Phần lớn pallet chân cốc lồng vào nhau khi để trống nên chồng được nhiều chiếc và tiết kiệm diện tích; số chiếc thực tế phụ thuộc từng mã, nên hỏi ICD. Không xếp chồng pallet đang chứa hàng vượt quá tải tĩnh vì tải trọng dồn xuống pallet dưới cùng.

8. Pallet nhựa so với pallet mùn cưa ép, loại nào tốt hơn?

Pallet mùn cưa ép giá thấp và không cần xử lý ISPM-15, nhưng tuổi thọ chỉ 6-18 tháng, không rửa được và kém chịu ẩm. Pallet nhựa đắt hơn lúc đầu nhưng dùng 7-10 năm và rửa được; với kho có vòng quay cao, tổng chi phí 5 năm của pallet nhựa thấp hơn.

9. Pallet nhựa có đạt food-grade và HACCP không?

HDPE nguyên sinh thuộc nhóm polyme olefin mà FDA (21 CFR 177.1520) cho phép tiếp xúc thực phẩm khi đạt chỉ tiêu, nên dùng được trong nhà máy áp dụng HACCP, GMP. HDPE tái sinh không đảm bảo vì nguồn nguyên liệu đa dạng. Khi mua cho nhà máy thực phẩm hoặc dược, yêu cầu nhà cung cấp xác nhận vật liệu bằng văn bản.

10. Kích thước nào phù hợp nhất cho container 40 feet?

Container 40 feet có chiều rộng nội thất khoảng 2.352 mm, nên hợp nhất với pallet 1100×1100 xếp 2 hàng ngang (tổng 2.200 mm, dư 152 mm). Pallet 1200×1000 xếp dọc cũng vừa.

11. Có thể sửa pallet nhựa bị nứt không?

Có thể hàn nhiệt các vết nứt nhỏ nhưng tải trọng sau sửa giảm khoảng 20-30%. Pallet nứt chân hoặc nứt dầm chính nên thay mới thay vì tiếp tục dùng cho tải nặng. ICD cũng nhận thu mua lại pallet nhựa cũ để tái chế - liên hệ trực tiếp để biết giá thu mua hiện tại.

12. Thời gian giao hàng từ ICD là bao lâu?

Hàng sẵn kho tại Hà Nội và TP.HCM thường giao trong 24-48 giờ. Với đơn số lượng lớn hoặc dòng đặc biệt như lõi thép, chống tràn dung tích lớn, thời gian giao được ICD xác nhận cùng báo giá. Hàng giao toàn quốc qua đối tác vận chuyển và xuất VAT ngay khi giao.

13. ICD có bán pallet nhựa mới tại Hà Nội không?

Có. ICD có kho tại Hà Nội và giao toàn quốc. Gửi kích thước, tải trọng, số lượng và địa điểm giao qua hotline hoặc Zalo ở mục 13 để nhận đúng mã và thời gian giao.

14. Pallet nhựa dùng để làm gì?

Để kê và gom hàng thành khối cho xe nâng di chuyển, lưu kho trên sàn hoặc trên kệ, xếp container và xuất khẩu; tấm lót sàn dùng tôn nền, kê hàng cách nền ẩm.

15. Một cái pallet nhựa nặng bao nhiêu kg?

Khoảng 10-26 kg tùy kết cấu. Với các mã ICD, pallet 1200×1000×150 nặng từ 10 kg (thổi 9 chân) đến 26,5 kg (2 mặt tải nặng); pallet 1200×1200×150 nặng 14-22 kg; pallet 1100×1100×150 nặng 9,5-21 kg. Trọng lượng từng mã ghi trên trang sản phẩm, sai số khoảng ±5%.

16. Kích thước tiêu chuẩn của pallet nhựa là bao nhiêu, cao bao nhiêu?

Tiêu chuẩn ISO 6780 có sáu cỡ: 1200×800, 1200×1000, 1219×1016, 1165×1165, 1100×1100 và 1067×1067 mm. Ở Việt Nam dùng nhiều nhất là 1200×1000 và 1100×1100 mm; hàng đi châu Âu dùng 1200×800 mm, đi Mỹ dùng 1219×1016 mm. Chiều cao phổ biến 120-160 mm, nhiều nhất là 150 mm; tấm lót sàn mỏng từ 30 mm.

17. Mã HS của pallet nhựa là gì?

Pallet nhựa khai mã HS 3923.90.90, thuộc nhóm 39.23 (sản phẩm bằng plastic dùng trong vận chuyển, đóng gói), áp chung cho pallet liền khối, 9 chân, 3 chân và 2 mặt. Thuế suất và cách khai được giải thích trong bài mã HS của pallet nhựa và cách tra.

13. Liên hệ và báo giá pallet nhựa ICD

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam

Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186

Pallet nhựa tại Hà Nội: ICD có kho tại Hà Nội. Gửi kích thước, tải trọng và số lượng qua hotline hoặc Zalo để nhận mã phù hợp và thời gian giao.

Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay

Xuất VAT - Sẵn kho - Giao toàn quốc 24-48h - Bảo hành 2 năm

Công cụ tính nhanh

Công cụ chọn pallet nhựa theo nhu cầu
Nhập tải hàng, môi trường kho và mục đích, công cụ tiến cử dòng pallet nhựa ICD phù hợp kèm giá tham khảo. Liên hệ ICD để chốt cấu hình.



Tiến cử cho bạn
-
-
-
Gợi ý theo dải pallet nhựa ICD: kê kho, mặt kín, mặt hở, chân cốc, lõi thép, xuất khẩu. Bảo hành 2 năm chính hãng.

xin chào, bạn cần gì hôm nay?

Báo chí nói về chúng tôi

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam