Logo Intraco Pallet
Pallet nhựa Intraco Malaysia
Nhà phân phối chính thức & độc quyền tại Việt NamPallet nhựa Intraco - nhập khẩu MalaysiaGiải pháp pallet chuyên dụng cho doanh nghiệp đa quốc gia - ngành cao su, hạt nhựa, dầu khí, phân bón
Xem sản phẩm →Xem →
Skip to content

Pallet Gỗ

ICD Việt Nam cung cấp pallet gỗ mới (wooden pallet) đóng từ gỗ keo, gỗ cao su, gỗ thông và gỗ tràm, pallet chuẩn EPAL cho hàng đi châu Âu, pallet tiêu chuẩn châu Á 1200×1000 mm và đóng pallet theo bản vẽ riêng. Giá trên web từ 155.000đ đến 580.000đ mỗi chiếc tùy loại gỗ và quy cách, tải động đến 1.500 kg, tải tĩnh đến 6.000 kg với dòng 1200×1000×156 mm. Pallet xuất khẩu được xử lý nhiệt và đóng dấu IPPC theo ISPM 15 khi khách yêu cầu.

Pallet gỗ chuẩn EPAL 1200x1000x162 mm kết cấu khối, 4 hướng nâng

Thông số in sẵn để gửi phòng mua hàng có trong catalogue pallet EPAL của ICD (PDF).

1. Pallet gỗ là gì và dùng để làm gì

Pallet gỗ là tấm kê hàng ghép từ ván mặt, thanh đà hoặc khối gỗ (gù), để xe nâng và xe nâng tay luồn càng vào nâng cả khối hàng. Doanh nghiệp dùng pallet gỗ để gom hàng thành kiện, xếp kho, đóng container và giao hàng một chiều cho khách nước ngoài, nơi pallet đi theo hàng và không quay về.

Kho xếp chồng pallet gỗ EPAL mới trước khi giao cho khách

Ưu điểm lớn nhất của gỗ là giá mua thấp, đóng được mọi kích thước mà không cần khuôn, và sửa được khi gãy ván. Điểm cần lưu ý là gỗ hút ẩm, có thể nhiễm nấm mốc nếu để kho ẩm, và khi đi nước ngoài phải xử lý theo ISPM 15. Một số khách lẻ mua pallet gỗ để kê nệm, kê giường hoặc làm kệ trang trí; với nhu cầu này nên chọn pallet mới, gỗ sấy, bề mặt phẳng và chà nhám lại trước khi dùng trong nhà.

2. Bảng giá pallet gỗ ICD 2026

Bảng dưới là giá niêm yết trên web cho từng mã đang bán, áp dụng cho đơn lẻ. Giá thực tế phụ thuộc loại gỗ, độ dày ván, số đà, yêu cầu xử lý nhiệt và số lượng; đơn lớn có báo giá riêng. Cách các yếu tố này đẩy giá lên xuống được phân tích trong bài bảng báo giá pallet gỗ và cách so báo giá.

Mã pallet Kích thước (mm) Tải động / tĩnh Giá lẻ
Pallet gỗ 1 mặt 2 chiều nâng Theo yêu cầu 500 / 1.000 kg 155.000đ
Pallet gỗ tràm 1200×1000 (đóng theo yêu cầu) Theo quy cách 185.000đ
Pallet gỗ cao su Theo yêu cầu Theo quy cách 200.000đ
Pallet gỗ keo Theo yêu cầu Theo quy cách 230.000đ
Pallet gỗ 2 mặt 2 chiều nâng Theo yêu cầu Theo quy cách 245.000đ
Pallet gỗ tiêu chuẩn châu Á 1200×1000×156 1.500 / 6.000 kg 285.000đ
Pallet gỗ thông 1200×1000, 1200×800, 1100×1100 Theo quy cách 300.000đ
Pallet 1 mặt 4 chiều nâng khóa chân Theo yêu cầu Theo quy cách 315.000đ
Pallet EPAL EU (Euro pallet) 1200×800×144 1.500 / 5.500 kg 420.000đ
Pallet EPAL 3 1200×1000×144 1.500 / 4.500 kg 580.000đ

Giá cập nhật tháng 10/2026 theo trang sản phẩm trên web ICD, chưa gồm VAT. Liên hệ hotline hoặc Zalo để nhận báo giá theo số lượng và địa điểm giao.

3. Nên chọn gỗ keo, cao su, thông hay tràm

Loại gỗ quyết định độ cứng, trọng lượng và giá của pallet. Gỗ keo cứng, chịu va đập tốt nên hợp với hàng nặng và kho xoay vòng nhiều lần. Gỗ thông nhẹ hơn, thớ thẳng, ít nứt khi đóng đinh, là loại dùng nhiều cho pallet EPAL và hàng đi châu Âu, Mỹ. Gỗ cao su phải tẩm sấy kỹ để tránh mốc, đổi lại giá vừa phải và nguồn cung ổn định. Gỗ tràm có giá thấp nhất trong nhóm gỗ tự nhiên, phù hợp pallet dùng nội địa.

Thanh gỗ xẻ xếp kiện tại bãi trước khi đóng pallet

Loại gỗ Đặc điểm Hợp với Giá ICD từ
Gỗ keo Cứng, chịu va đập, nặng hơn thông Hàng nặng, kho xoay vòng 230.000đ
Gỗ thông Nhẹ, thớ thẳng, ít nứt đinh EPAL, hàng xuất châu Âu, Mỹ 300.000đ
Gỗ cao su Cần tẩm sấy chống mốc, giá vừa phải Hàng nội địa và xuất khẩu đã xử lý nhiệt 200.000đ
Gỗ tràm Giá thấp, dễ mua Pallet nội địa, hàng nhẹ và vừa 185.000đ

So sánh chi tiết độ cứng, khối lượng riêng và giá gỗ nguyên liệu nằm trong bài các loại gỗ đóng pallet và cách chọn. Nếu hàng chỉ đi một chiều và cần giá thấp nhất, xem thêm pallet gỗ ép từ mùn cưa: loại này nén nhiệt từ dăm gỗ nên không cần hun trùng khi xuất khẩu.

4. Kích thước và kết cấu pallet gỗ

Ở Việt Nam, hai cỡ dùng nhiều nhất là 1200×1000 mm và 1100×1100 mm; hàng đi châu Âu dùng 1200×800 mm (Euro pallet), đi Mỹ dùng 1219×1016 mm (48×40 inch). Tiêu chuẩn ISO 6780 liệt kê sáu cỡ pallet quốc tế: 1200×800, 1200×1000, 1219×1016, 1165×1165, 1100×1100 và 1067×1067 mm. Chiều cao pallet gỗ ICD từ 138 mm (dòng EPAL CP) đến 162 mm (EPAL 2), dòng châu Á cao 156 mm; nếu cần thành bao quanh để biến pallet thành thùng, có khung gỗ pallet 1200×800×195 mm ghép chồng được nhiều tầng.

Khối gỗ chân của block pallet nhìn cận cảnh, kết cấu 4 hướng nâng

Về kết cấu, pallet 1 mặt chỉ có ván phía trên, nhẹ và rẻ; pallet 2 mặt có ván cả dưới đáy, phân tải đều hơn khi xếp chồng hoặc đặt lên kệ. Pallet 2 chiều nâng dùng thanh đà liền (stringer) nên càng xe chỉ vào được từ 2 phía. Pallet 4 chiều nâng dùng khối gỗ (block, miền Nam hay gọi là pallet gù) hoặc đà được khoét chân, xe nâng vào được cả 4 phía, tiện cho kho hẹp và container. Điểm khác nhau giữa hai kiểu được giải thích trong bài block pallet và stringer pallet.

Khi cần một quy cách riêng, có thể tự dựng bản vẽ sơ bộ bằng công cụ vẽ bản vẽ pallet gỗ rồi gửi cho ICD báo giá.

5. Pallet gỗ chịu được bao nhiêu kg

Mỗi pallet có ba mức tải. Tải động là khối lượng pallet chịu được khi xe nâng đang di chuyển; tải tĩnh là khi đặt yên dưới sàn, kể cả pallet ở đáy chồng hàng; tải trên kệ là khi pallet chỉ đỡ ở hai mép thanh kệ và thường thấp nhất. Với các mã ICD, pallet 1 mặt 2 chiều nâng chịu 500 kg tải động và 1.000 kg tải tĩnh; EPAL EU và EPAL 3 chịu 1.500 kg tải động; dòng châu Á 1200×1000×156 mm chịu 1.500 kg tải động và 6.000 kg tải tĩnh.

Pallet gỗ xếp chồng nhiều tầng cạnh container tại bãi

Khi chọn, lấy khối lượng một kiện hàng nhân hệ số an toàn rồi so với tải động, vì đó là lúc pallet chịu lực nặng nhất. Nếu xếp chồng nhiều tầng, pallet dưới cùng gánh cả các tầng trên nên phải so với tải tĩnh. Cách tính có ví dụ cụ thể nằm trong bài cách tính tải trọng pallet gỗ.

6. Pallet gỗ xuất khẩu và tiêu chuẩn ISPM 15

ISPM 15 là tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật của IPPC (Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế) áp dụng cho vật liệu đóng gói làm từ gỗ thô trong thương mại quốc tế, kể cả pallet và gỗ chèn hàng. Gỗ phải được bóc vỏ và xử lý bằng một phương pháp được ISPM 15 chấp nhận; phổ biến nhất là xử lý nhiệt (HT) đạt tối thiểu 56°C ở lõi gỗ liên tục ít nhất 30 phút, ngoài ra có gia nhiệt điện môi (DH) và xông hơi methyl bromide (MB) theo liều quy định. Sau khi xử lý, pallet được đóng dấu IPPC gồm biểu tượng IPPC, mã quốc gia (VN), mã số cơ sở xử lý và ký hiệu phương pháp (HT, DH hoặc MB).

Xe nâng đưa kiện gỗ xẻ vào buồng sấy nhiệt trước khi đóng pallet xuất khẩu

Pallet chỉ dùng trong nước thì không bắt buộc hun trùng. Gỗ đã qua chế biến như ván ép, ván dăm, OSB hay gỗ ép mùn cưa nằm ngoài phạm vi ISPM 15. Xử lý nhiệt diệt côn trùng và tuyến trùng trong gỗ nhưng không ngăn được côn trùng xâm nhập lại, nên pallet sau xử lý vẫn cần để nơi khô ráo. Quy trình xin chứng thư và lỗi hay gặp khi đóng dấu được trình bày trong bài tiêu chuẩn ISPM 15 và cách lấy chứng thư.

Dấu IPPC xử lý nhiệt HT đóng trên khối gỗ của pallet

7. Pallet EPAL và pallet hóa chất CP

EPAL là hiệp hội quản lý hệ thống pallet trao đổi châu Âu. Euro pallet EPAL 1 có kích thước 1200×800×144 mm, nặng khoảng 25 kg, tải làm việc an toàn 1.500 kg, và pallet dưới cùng của chồng hàng trên mặt sàn phẳng không được gánh quá 5.500 kg. Pallet có dấu EPAL mới vào được hệ thống đổi pallet tại châu Âu; pallet đóng theo kích thước Euro nhưng không có dấu thì chỉ dùng như pallet thường. ICD bán các mã sau:

Mã Kích thước (mm) Tải động / tĩnh (ICD) Giá lẻ
EPAL EU 1200×800×144 1.500 / 5.500 kg, nặng 25 kg 420.000đ
EPAL 2 1200×1000×162 1.250 / 4.250 kg, nặng 35 kg 450.000đ
EPAL 3 1200×1000×144 1.500 / 4.500 kg, nặng 30 kg 580.000đ
EPAL 6 (nửa pallet) 800×600×144 750 / 1.500 kg, nặng 10 kg 280.000đ
EPAL CP1 1200×1000×138 1.500 / 3.000 kg 480.000đ
EPAL CP2 1200×800×138 Liên hệ 450.000đ
EPAL CP3 1140×1140×138 Liên hệ 420.000đ
EPAL CP4 1300×1100×138 Liên hệ Liên hệ

Pallet gỗ EPAL CP1 1200x1000x138 mm dùng cho ngành hóa chất

Dòng CP (Chemical Pallet) có ba thanh đáy chạy dọc, dùng cho bao, phuy và can hóa chất, nhựa hạt. Cách đọc từng dấu trên khối gỗ EPAL và phân biệt hàng thật nằm trong bài hệ thống pallet EPAL và dấu mộc EUR.

8. Đóng pallet gỗ theo bản vẽ riêng

Khi hàng có kích thước lệch chuẩn, máy móc cần đế riêng hoặc khách nước ngoài gửi quy cách cố định, ICD nhận đóng pallet theo bản vẽ: kích thước, độ dày ván, khoảng hở giữa ván, số đà đáy, kiểu chân và yêu cầu xử lý nhiệt đều theo đơn. Báo giá dựa trên file CAD, ảnh chụp mẫu hoặc bản phác thảo tay có ghi kích thước.

Công nhân vận hành máy cưa xẻ gỗ tại xưởng sản xuất pallet

Để báo giá nhanh, gửi kèm các thông tin sau:

  • Kích thước dài × rộng × cao và số mặt (1 mặt hay 2 mặt).
  • Khối lượng một kiện hàng và số tầng xếp chồng trong kho.
  • Số hướng nâng cần dùng: 2 chiều hay 4 chiều.
  • Hàng dùng nội địa hay xuất khẩu, xuất đi nước nào.
  • Số lượng mỗi đợt và địa điểm giao.

Quy trình từ nhận bản vẽ, đóng mẫu đến giao hàng loạt được mô tả trong bài dịch vụ đóng pallet gỗ theo yêu cầu. Có thể gửi yêu cầu qua form đăng ký nhận báo giá.

9. Pallet gỗ cũ: khi nào nên mua

Pallet gỗ cũ rẻ hơn hàng mới và đủ dùng cho kho nội bộ, kê hàng tạm, hàng nhẹ. ICD hiện có pallet EPAL EU cũ thanh lý kích thước 1200×800×144 mm, giá 215.000đ. ICD không thu mua pallet gỗ cũ.

Pallet gỗ cũ dựng nghiêng chờ phân loại và sửa chữa

Với hàng xuất khẩu, nên dùng pallet mới vì pallet cũ có thể đã sửa, thay ván bằng gỗ chưa xử lý và dấu IPPC không còn đúng với toàn bộ pallet. Cách kiểm ván, đà và đinh khi mua hàng cũ nằm trong bài pallet gỗ cũ cho doanh nghiệp.

10. Pallet gỗ hay pallet nhựa

Pallet gỗ rẻ hơn khi mua: tại ICD, pallet gỗ 1200×1000×156 mm giá 285.000đ, trong khi phần lớn mã pallet nhựa cùng cỡ quanh 600.000đ. Gỗ cũng đóng được mọi kích thước và sửa được khi gãy ván. Ngược lại, pallet nhựa không thấm nước, rửa được, không cần ISPM 15 khi xuất khẩu và dùng được nhiều năm, nên hợp với kho lạnh, thực phẩm, dược phẩm và kho xoay vòng liên tục.

Quy tắc đơn giản: hàng xuất một chiều, hàng nặng, kích thước lạ thì chọn gỗ; kho xoay vòng lâu dài hoặc yêu cầu vệ sinh cao thì cân nhắc nhựa. So sánh đầy đủ chi phí theo vòng đời nằm trong bài pallet nhựa và pallet gỗ nên chọn loại nào.

Đội ngũ ICD Việt Nam tư vấn pallet gỗ EPAL cho khách tại triển lãm VIIF 2026

11. Kiểm hàng và bảo quản pallet gỗ

Pallet gỗ bền hay không phụ thuộc nhiều vào cách để kho. Không đặt pallet trực tiếp lên nền đất ẩm hoặc ngoài trời mưa, vì gỗ hút nước sẽ nặng lên, dễ mốc và cong vênh. Xếp chồng ngay ngắn, tách riêng chiếc bị gãy ván hoặc nứt khối gỗ, đóng lại đinh nổi trước khi đưa vào sử dụng.

Chồng pallet gỗ xếp ngay ngắn trong kho có mái che

Khi nhận một lô pallet, nên kiểm các điểm sau trước khi ký biên bản:

  • Số lượng thực tế khớp với phiếu giao.
  • Kích thước và chiều cao đúng quy cách đã đặt.
  • Ván mặt không nứt dài, không gãy, đinh không nổi.
  • Đà hoặc khối gỗ chân chắc, không tách, không cong.
  • Dấu IPPC rõ ràng ở hai mặt đối diện nếu đặt hàng xuất khẩu.

12. Bài viết liên quan về pallet gỗ

13. Câu hỏi thường gặp về pallet gỗ

1. Pallet gỗ bao nhiêu tiền 1 cái?

Tại ICD, pallet gỗ mới từ 155.000đ (1 mặt 2 chiều nâng) đến 580.000đ (EPAL 3); pallet 1200×1000×156 mm giá 285.000đ, pallet EPAL EU 1200×800 mm giá 420.000đ. Đơn số lượng lớn và pallet đóng theo bản vẽ được báo giá riêng.

2. Pallet gỗ có mấy loại?

Theo loại gỗ có pallet gỗ keo, cao su, thông, tràm và gỗ ép. Theo kết cấu có pallet 1 mặt, 2 mặt, 2 chiều nâng, 4 chiều nâng. Theo tiêu chuẩn có pallet EPAL, pallet hóa chất CP, pallet tiêu chuẩn châu Á và pallet đóng theo yêu cầu. Theo tình trạng có hàng mới và hàng cũ.

3. Kích thước pallet gỗ tiêu chuẩn là bao nhiêu, cao bao nhiêu?

Phổ biến nhất ở Việt Nam là 1200×1000 mm và 1100×1100 mm; Euro pallet là 1200×800 mm, pallet Mỹ là 1219×1016 mm. Chiều cao pallet gỗ ICD từ 138 mm đến 162 mm.

4. Pallet gỗ nặng bao nhiêu kg?

Tùy kích thước và loại gỗ. Với các mã ICD, EPAL 6 (800×600 mm) nặng khoảng 10 kg, EPAL EU khoảng 25 kg, pallet 1200×1000×156 mm và EPAL 3 khoảng 30 kg, EPAL 2 khoảng 35 kg, sai số ±5%.

5. Pallet gỗ chịu được bao nhiêu kg?

Pallet 1 mặt 2 chiều nâng chịu 500 kg tải động, 1.000 kg tải tĩnh. Pallet EPAL EU chịu tải làm việc an toàn 1.500 kg; khi nằm dưới cùng chồng hàng trên sàn phẳng chịu tới 5.500 kg. Dòng 1200×1000×156 mm chịu 1.500 kg tải động và 6.000 kg tải tĩnh.

6. Pallet gỗ có cần hun trùng không?

Chỉ bắt buộc khi đi theo hàng xuất khẩu: gỗ phải xử lý theo ISPM 15 (thường là xử lý nhiệt HT, hoặc xông methyl bromide MB) và đóng dấu IPPC. Pallet dùng trong nước không bắt buộc.

7. Pallet gỗ ép có phải hun trùng khi xuất khẩu không?

Không. Gỗ ép, ván ép, ván dăm đã qua chế biến bằng nhiệt và áp lực nên nằm ngoài phạm vi ISPM 15.

8. Gỗ pallet có bị mọt không? Có độc không?

Gỗ tự nhiên vẫn có thể bị mọt nếu để ẩm lâu. Xử lý nhiệt diệt côn trùng có sẵn trong gỗ nhưng không ngăn côn trùng quay lại, nên cần bảo quản khô ráo. Pallet đóng dấu HT chỉ được xử lý bằng nhiệt nên không tồn dư hóa chất; dấu MB nghĩa là pallet đã được xông methyl bromide. Khi tận dụng làm đồ nội thất trong nhà, tránh pallet dấu MB.

9. Pallet gỗ hay pallet nhựa đắt hơn?

Pallet nhựa đắt hơn khi mua. Ở cỡ 1200×1000 mm, pallet gỗ ICD giá 285.000đ, phần lớn mã pallet nhựa cùng cỡ quanh 600.000đ. Bù lại pallet nhựa dùng được nhiều năm hơn và không cần hun trùng.

10. ICD có thu mua pallet gỗ cũ không?

Không. ICD bán pallet gỗ mới, pallet EPAL cũ thanh lý và đóng pallet theo bản vẽ, nhưng không thu mua pallet gỗ cũ.

11. Mua pallet gỗ ở đâu tại Hà Nội và TP.HCM?

ICD có văn phòng tại Hà Nội và TP.HCM (địa chỉ ở mục Liên hệ bên dưới), giao pallet gỗ toàn quốc. Gửi kích thước, số lượng và địa điểm giao qua hotline hoặc Zalo để nhận báo giá kèm phí vận chuyển.

12. Đặt pallet gỗ bao lâu thì có hàng?

Hàng có sẵn: xử lý đơn 1-2 ngày, nội thành Hà Nội và TP.HCM 1-3 ngày, liên miền 2-5 ngày, các tỉnh khác 3-7 ngày. Pallet đóng theo bản vẽ mất 5-10 ngày tùy số lượng; pallet EPAL có xử lý ISPM 15 mất 7-14 ngày.

14. Liên hệ và báo giá pallet gỗ ICD

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam

Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186

Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay

Gửi kích thước, tải trọng, số lượng và thị trường xuất khẩu để ICD báo giá pallet gỗ phù hợp. Xuất VAT, giao toàn quốc.

xin chào, bạn cần gì hôm nay?

Báo chí nói về chúng tôi

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam